896 Sphinx
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
896 Sphinx
| Tên | |
|---|---|
| Tên | Sphinx |
| Tên chỉ định | 1918 DV |
| Discovery | |
| Người phát hiện | Max Wolf |
| Ngày phát hiện | 1 tháng 8 năm 1918 |
| Nơi phát hiện | Heidelberg |
| Thông số quỹ đạo | |
| KNTV 18 tháng 8 năm 2005 (ngJ 2453600.5) | |
| Lệch tâm (e) | 0.164 |
| Bán trục lớn (a) | 2.285 ĐVTV |
| Cận điểm quỹ đạo (q) | 1.911 ĐVTV |
| Viễn điểm quỹ đạo (Q) | 2.660 ĐVTV |
| Chu kỳ quỹ đạo (P) | 3.455 NJ |
| Độ nghiêng quỹ đạo (i) | 8.190° |
| Kinh độ (Ω) | 254.266° |
| Acgumen (ω) | 1.445° |
| Mean anomaly (M) | 111.796° |
896 Sphinx là một tiểu hành tinh ở vành đai chính. Nó được Max Wolf phát hiện ngày 01.8.1918 ở Heidelberg, và được đặt theo tên Sphinx (Nhân sư), quái vật thân sư tử, đầu người của Ai Cập trong thần thoại Hy Lạp[1].
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Orbital simulation from JPL (Java) / Ephemeris
- Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets
|
|||||
| Các hành tinh vi hìnhsửa |
| Các tiểu hành tinh Vulcan | Vành đai chính | Các nhóm và các họ | Các thiên thể gần Trái Đất | Các Trojan quanh Mộc Tinh |
| Các Centaur | Các tiểu hành tinh Damocles | Các sao chổi | TNO (Vành đai Kuiper | SDO | Đám mây Oort) |