9919 Undset

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
9919 Undset
AnimatedOrbitOf9919Undset.gif
Quỹ đạo của 9919 Undset (màu xanh), các hành tinh (màu đỏ) và Mặt Trời (màu đen). Hành tinh ngoài cùng là Sao Mộc.
Khám phá và chỉ định
Khám phá bởi C.-I. Lagerkvist
Ngày khám phá 22 tháng 8, 1979
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh 9919 Undset
Đặt tên theo Sigrid Undset
Tên thay thế 1979 QF1, 1990 SK18, 1994 UO2
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 27 tháng 10, 2007
Cận điểm quỹ đạo 1.8768487 AU
Viễn điểm quỹ đạo 2.8803751 AU
Bán trục lớn 2.3786119 AU
Độ lệch tâm 0.2109479
Chu kỳ quỹ đạo 1339.9352439 d
Độ bất thường trung bình 211.86761°
Độ nghiêng quỹ đạo 1.60598°
Kinh độ của điểm nút lên 212.68831°
Acgumen của cận điểm 163.80517°
Đặc trưng vật lý
Nhiệt độ bề mặt min tr b max
Kelvin
Celsius
Cấp sao tuyệt đối (H) 15.2

9919 Undset là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó quay quanh Mặt Trời mỗi 3.67 năm.[1]

Được phát hiện ngày 22 tháng 8, 1979 bởi Claes-Ingvar LagerkvistĐài thiên văn Nam Âu, tên chỉ định của nó là "1979 QF1". It was later renamed "Undset" after Sigrid Undset, winner of the 1928 Nobel Prize for Literature.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “9919 Undset (1979 QF1)”. JPL Small-Body Database Browser. NASA/JPL. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ MPC 46682 Minor Planet Center