AT&T

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tập đoàn AT&T
Logo của AT&T
Loại hình Công ty đại chúng
Ngành nghề Viễn thông
Tiền thân Công ty điện thoại và điện tín Hoa Kỳ
Thành lập Dallas, Texas, Hoa Kỳ (5 tháng 10, 1983 (1983-10-05))[1]
Tên giao dịch
Trụ sở chính Texas, Hoa Kỳ
Thành viên
chủ chốt
Randall Stephenson (Chủ tịch & CEO)[2]
Sản phẩm
Doanh thu Green Arrow Up Darker.svg128,752 tỷ USD (2013)[3]
Lợi nhuận kinh doanh Green Arrow Up Darker.svg30,479 tỷ USD (2013)[3]
Lãi thực Green Arrow Up Darker.svg18,249 tỷ USD (2013)[3]
Tổng số tài sản Green Arrow Up Darker.svg277,787 tỷ USD (2013)[3]
Tài sản cổ phần Red Arrow Down.svg90,988 tỷ USD (2013)[3]
Nhân viên 246.740 (2013)[3]
Công ty con
Website att.com
Tham khảo: danh sách DJIA có thể xem tại http://www.marketwatch.com/investing/index/djia

Tập đoàn AT&T (thường được trang trí dưới dạng at&t) là một công ty viễn thông đa quốc gia có trụ sở tại Tháp Whitacre ở vùng trung tâm Dallas, Texas.[4] AT&T là hãng cung cấp dịch vụ điện thoại di động lớn thứ hai và là hãng cung cấp dịch vụ điện thoại cố định lớn nhất[5] ở Hoa Kỳ. Công ty cũng cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền băng thông rộng. AT&T là công ty lớn thứ ba ở Texas (công ty lớn nhất không hoạt động trong ngành dầu mỏ, chỉ sau ExxonMobilConocoPhillips, và là công ty lớn nhất ở Dallas).[6] Tính đến tháng 5 năm 2013, AT&T là công ty lớn thứ 21 trên thế giới về giá trị giao dịch,[7] và là công ty không hoạt động trong lĩnh vực dầu mỏ lớn thứ 13.[8] Tính đến năm 2014, đây cũng là công ty viễn thông di động lớn thứ 20 trên thế giới, với trên 250 triệu người dùng di động.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sec 8-k” (Thông cáo báo chí). AT&T. 28 tháng 4 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2007. 
  2. ^ “Randall L. Stephenson, Chairman, Chief Executive Officer and President”. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ a ă â b c d “2Q13 Investor Briefing, AT&T Inc”. AT&T. 
  4. ^ Godinez, Victor và David McLemore. "AT&T moving headquarters to Dallas from San Antonio." The Dallas Morning News. Thứ bảy, 28 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2009.
  5. ^ Leichtman Research Group, "Research Notes," Quý 1 năm 2012, tr. 6, AT&T (#1) với 21.232.000 đầu máy điện thoại gia đình.
  6. ^ “Fortune 500 2010: States: Texas Companies - FORTUNE on CNNMoney.com”. Money. 3 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ “AT&T”. Forbes. Tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013. 
  8. ^ “The World's Biggest Public Companies”. Forbes. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 
  9. ^ “AT&T Investor Briefing 2Q13”. AT&T. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.