Adrenaline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Adrenaline chemical structure.png
Epinephrine-3d-CPK.png
(R)-(−)-L-Epinephrine or (R)-(−)-L-adrenaline
Tên IUPAC hệ thống
(R)-4-(1-hydroxy-
2-(methylamino)ethyl)benzene-1,2-diol
Nhận dạng
Số CAS 51-43-4
Mã ATC A01AD01 B02BC09 C01CA24 R01AA14 R03AA01 S01EA01
PubChem 838
DrugBank APRD00450
Dữ liệu hóa chất
Công thức C9H13NO3 
Phân tử gam 183.204 g/mol
Dữ liệu dược động lực học
Hiệu lực sinh học Nil (oral)
Chuyển hóa adrenergic synapse (MAO and COMT)
Bán thải 2 minutes
Bài tiết n/a
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A(AU) C(US)

Tình trạng pháp lý

Theo đơn (S4)(AU) POM(UK) -only(US)

Dược đồ IV, IM, endotracheal

Epinephrine (INN) (IPA: [ˌɛpɪˈnɛfrən]) hay adrenaline (European PharmacopoeiaBAN) (IPA: [əˈdrɛnələn]), đôi khi gọi là "epinephrin" hay "adrenalin", là một hormone. Nó là một catecholamine, một monoamine sympathomimetic thu được từ các amino acid phenylalaninetyrosine. Gốc từ Latin ad-+renes và gốc từ tiếng Hy Lạp epi-+nephros cả hai đều có nghĩa là "trên/đến thận" (liên hệ đến tuyến thượng thận, tuyến nằm trên thận và tiết ra epinephrine). Epinephrine đôi khi được viết tắt thành epi hay EP trong biệt ngữ y khoa.

Y học ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Adreraline thường được chỉ định trong những trường hợp cấp cứu khẩn cấp với liều ban đầu là 15 mg.Tác dụng chủ yếu của nó là kích thích vận chuyển máu về tim (thuốc trợ tim).trong trường hợp khi tiêm một liều 15 mg mà kết qủa không đạt được như mong muốn thì sẽ phải tiêm nhiều mũi khác với mỗi mũi tiêm cách nhau 15 phút.chỉ định: cấp cứu sốc phản vệ,suy tim,ngừng tim,tai biến mạch máu não.