Adrenaline
|
(R)-(−)-L-Epinephrine or (R)-(−)-L-adrenaline
|
|
| Tên IUPAC hệ thống | |
| (R)-4-(1-hydroxy- 2-(methylamino)ethyl)benzene-1,2-diol |
|
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| Mã ATC | A01 B02BC09 C01CA24 R01AA14 R03AA01 S01EA01 |
| PubChem | |
| DrugBank | |
| Dữ liệu hóa chất | |
| Công thức | C9H13NO3 |
| Phân tử gam | 183.204 g/mol |
| Dữ liệu dược động lực học | |
| Hiệu lực sinh học | Nil (oral) |
| Chuyển hóa | adrenergic synapse (MAO and COMT) |
| Bán rã | 2 minutes |
| Bài tiết | n/a |
| Lưu ý trị liệu | |
| Phạm trù thai sản | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Dược đồ | IV, IM, endotracheal |
Epinephrine (INN) (IPA: [ˌɛpɪˈnɛfrən]) hay adrenaline (European Pharmacopoeia và BAN) (IPA: [əˈdrɛnələn]), đôi khi gọi là "epinephrin" hay "adrenalin", là một hormone. Nó là một catecholamine, một monoamine sympathomimetic thu được từ các amino acid phenylalanine và tyrosine. Gốc từ Latin ad-+renes và gốc từ tiếng Hy Lạp epi-+nephros cả hai đều có nghĩa là "trên/đến thận" (liên hệ đến tuyến thượng thận, tuyến nằm trên thận và tiết ra epinephrine). Epinephrine đôi khi được viết tắt thành epi hay EP trong biệt ngữ y khoa.
[sửa] Y học ứng dụng
| Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm tính chính xác pháp lý hay học thuật cho các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe con người. Để có thể áp dụng bất kỳ thông tin nào mà Wikipedia tiếng Việt cung cấp, đề nghị liên hệ và nhận sự tư vấn của các bác sĩ hay các nhà chuyên môn về sức khỏe. |
Adreraline thường được chỉ định trong những trường hợp cấp cứu khẩn cấp với liều ban đầu là 15mg.Tác dụng chủ yếu của nó là kích thích vận chuyển máu về tim (thuốc trợ tim).trong trường hợp khi tiêm một liều 15 mg mà kết qủa không đạt được như mong muốn thì sẽ phải tiêm nhiều mũi khác với mỗi mũi tiêm cách nhau 15 phút.chỉ định: cấp cứu sốc phản vệ,suy tim,ngừng tim,tai biến mạch máu não.
| Bài này còn rất sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm. Xem phần trợ giúp để biết về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Adrenaline. |