Aerfer Ariete

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aerfer Ariete
Kiểu Máy bay tiêm kích
Hãng sản xuất Aerfer
Thiết kế bởi Sergio Stefanutti
Chuyến bay đầu tiên 27 tháng 3-1958
Hãng sử dụng chính Flag of Italy.svg Không quân Ý
Số lượng được sản xuất 2 (1 chiếc đã hoàn thiện)
Được phát triển từ Aerfer Sagittario 2

Aerfer Ariete (tiếng Ý của từ Ram) là một mẫu thử máy bay tiêm kích được chế tạo ở Ý năm 1958. Ariete được phát triển từ loại Aerfer Sagittario 2, các kỹ sư đã nỗ lực để đưa máy bay lên một tiêu chuẩn để nó có thể trở thành một máy bay chiến đấu hiệu quả và được sản xuất hàng loạt. Giữ lại hầu hết cách bố trí của Sagittario 2, lối khí vào ở mũi và họng xả ở bụng, nó được trang bị động cơ phản lực Derwent, Ariete thêm một động cơ phản lực phụ trợ Rolls-Royce Soar RS.2 để cung cấp thêm công suất cho máy bay. Với động cơ bổ trợ này lối khí vào được đặt ở lưng, họng xả động cơ đặt ở đuôi. Mẫu máy bay này không được đưa vào sản xuất.

Tính năng kỹ chiến thuật (Ariete)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Air Enthusiast.[1]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 9,60 m (31 ft 3 in)
  • Sải cánh: 7,50 m (24 ft 7 in)
  • Chiều cao: 3,28 m (10 ft 9 in)
  • Diện tích cánh: 14,5 m² (156 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.400 kg (5.290 lb)
  • Tải trọng: 3.535 kg (7.793 lb)
  • Động cơ:

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 pháo HDD-825 30 mm

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Swanborough 1971, p. 108.
  • Swanborough, Gordon. Air Enthusiast, Volume One. London: Pilot Press, 1971. ISBN 0-385-08171-5.