Aerugit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Aerugit
Thông tin chung
Thể loại khoáng vật arsenat
Công thức hóa học Ni9(AsO4)2AsO6
Màu xanh lá mạ, lục lam
Dạng thường tinh thể khối
Hệ tinh thể pha phương - sáu phương
Độ cứng Mohs 4
Ánh Adamantin
Màu vết vạch lục sáng, trắng lục
Tính trong mờ đục đến bán trong suốt
Tỷ trọng riêng 5,85 - 5,95
Tham chiếu [1][2][3]

Aerugit là một khoáng vật arsenat niken hiếm gặp có công thức hóa học Ni9(AsO4)2AsO6. Nó kết tinh thành các tinh thể theo hệ tinh thể ba phương, có màu lục đến lục lam đậm.

Nó được miêu tả đầu tiên vào năm 1858 ở có thể là mỏ nam Terres của Cornwall, Anh hoặc ở Erzgebirge, Saxony, Đức.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]