Allanit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Allanit
Allanite from the Mt. Isa - Cloncurry area, Queensland, Australia (Scale at bottom is 1 in.)
Thông tin chung
Thể loại khoáng vật silicat
Công thức hóa học (Ce,Ca,Y,La)2(Al,Fe+3)3(SiO4)3(OH)
Tính đối xứng tinh thể đơn tà 2/m
Màu nâu đến đen
Dạng thường tinh thể trụ tinh thể, tháp, hạt, khối
Hệ tinh thể đơn tà
Song tinh Polysynthetic, phổ biến theo {100}
Cát khai không hoàn toàn đến kém
Vết vỡ vỏ sò
Độ bền giòn
Độ cứng Mohs 5,5 - 6
Ánh thủy tinh, nhựa đến bán kim
Màu vết vạch xám
Tính trong mờ mờ đến đục
Tỷ trọng riêng 3,5 - 4,2
Thuộc tính quang Hai trục (-)
Chiết suất nα = 1,715 - 1,791 nβ = 1,718 - 1,815 nγ = 1,733 - 1,822
Khúc xạ kép δ = 0,018 - 0,031
Đa sắc X = lục oliu nhạt, nâu đỏ;
Y = nâu sẫm, vàng nâu;
Z = nâu đỏ sẫm, nâu lục
Góc 2V đo đạc: 40° đến 80°
Tán sắc r > v; mạnh
Các đặc điểm khác có thể phóng xạ
Tham chiếu [1][2]

Allanit là một khoáng vật silicat đảo kép nằm trong nhóm epidot có chứa một lượng nhất định các nguyên tố đất hiếm. Khoáng vật có mặt chủ yếu trong sét các trầm tích giàu sét bị biến chất và trong các đá mácma felsic. Nó có công thức tổng quát là A2M3Si3O12[OH] với A scó thể là các cation lớn như Ca2+, Sr2+, và các nguyên tố đất hiếm và M là Al3+, Fe3+, Mn3+, Fe2+, hoặc Mg2+[3].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Allanite Handbook of Mineralogy
  2. ^ Webmineral data
  3. ^ Dollase, W.A. (1971) Refinement of the crystal structure of epidote, allanite, and hancockite. American Mineralogist, 56, 447–464.