Apatosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apatosaurus
Thời điểm hóa thạch: Hậu Jura 154–150 Ma
Louisae.jpg
Khung xương phục dựng A. louisae, Carnegie Museum of Natural History
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
(không phân hạng) Dinosauria
Phân bộ (subordo) Sauropodomorpha
Phân thứ bộ (infraordo) Sauropoda
Họ (familia) Diplodocidae
Phân họ (subfamilia) Apatosaurinae
Chi (genus) Apatosaurus
Marsh, 1877
Loài
  • A. ajax Marsh, 1877 (type)
  • A. excelsus (Marsh, 1879) Riggs, 1903
  • A. louisae Holland, 1915
  • A. parvus (Peterson & Gilmore, 1902)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Brontosaurus Marsh, 1879
  • Elosaurus Peterson & Gilmore, 1902

Apatosaurus /əˌpætɵˈsɔrəs/, đôi khi được biết đến với danh pháp đồng nghĩa Brontosaurus, là một chi khủng long sauropoda sống cách đây khoảng 154 tới 150 triệu năm, vào kỷ Jura (thời kỳ Kimmeridgia và đầu Tithonia).[1] Nó một trong những sinh vật dài nhất từng tồn tại, dài trung bình 23 m (75 ft) và nặng ít nhất 16 tấn (18 short ton).[2] Hóa thạch của chi này được tìm thấy ở Nine Mile QuarryBone Cabin QuarryWyoming và ở vùng Colorado, OklahomaUtah, hiện ở vùng địa tầng 2–6.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Turner, C.E. and Peterson, F., (1999). "Biostratigraphy of dinosaurs in the Upper Jurassic Morrison Formation of the Western Interior, U.S.A." Pp. 77–114 in Gillette, D.D. (ed.), Vertebrate Paleontology in Utah. Utah Geological Survey Miscellaneous Publication 99-1.
  2. ^ Henderson, Donald M. (2006). “Burly Gaits: Centers of mass, stability, and the trackways of sauropod dinosaurs”. Journal of Vertebrae Paleontology 26 (4): 907–921. doi:10.1671/0272-4634(2006)26[907:BGCOMS]2.0.CO;2. 
  3. ^ Foster, J. (2007). "Appendix." Jurassic West: The Dinosaurs of the Morrison Formation and Their World. Indiana University Press. pp. 327–329.