Axit clorơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axit clorơ
Chlorous-acid-2D.png
Axit clorơ
Chlorous-acid-3D-vdW.png
Axit clorơ
Danh pháp IUPAC Axit clorơ
Nhận dạng
Số CAS 13898-47-0
Thuộc tính
Công thức phân tử HClO2
Phân tử gam 68,46 g/mol
Độ axít (pKa) 1,96

Axit clorơ là một hợp chất hóa học có công thức HClO2. Hợp chất này là một axit yếu. Trong axit này, clo có trạng thái ôxi hóa là +3. Axit clorơ nguyên chất không bền, phân ly thành Axit hipoclorơ (trạng thái ôxi hóa +1) và axit cloric (trạng thái ôxi hóa +5).

2HClO2(l) → HClO(l) + HClO3(l)

Các muối clorit như natri clorit là những bazơ liên hợp bền, được tạo thành từ axit clorơ. Các muối này đôi khi được dùng để điều chế clorin điôxit.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

HClO2 được điều chế bằng cách cho phản ứng bari clorit với dung dịch acid sulfuric loãng:

Ba(ClO2)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HClO2

Tính bền[sửa | sửa mã nguồn]

Clo là halogen duy nhất trong bốn halogen có khả năng tạo ra axit tách riêng được theo công thức HXO2.[1] Flo không có khả năng liên kết để làm được như vậy; còn axit brômơ và axit iôtđơ thì chưa bao giờ tách riêng được; một số ít muối của axit brômơ là brômit, được biết đến.[1]

Đây là một chất ôxi hóa mạnh, tuy nhiên xu hướng vừa ôxi hóa vừa khử đã vô hiệu hóa khả năng ôxi hóa mạnh của nó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Chlorous acid tại Wikimedia Commons

  1. ^ a ă Egon Wiberg, Arnold Frederick Holleman (2001)Inorganic Chemistry, Elsevier ISBN 0123526515