Axit lactic
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Axít lactic | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | 2-Hydroxypropanoic acid |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| Mã ATC | G01,QP53 |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C3H6O3 |
| Phân tử gam | 90.08 g mol-1 |
| Điểm nóng chảy |
L: 53 °C |
| Điểm sôi |
122 °C @ 12 mmHg |
| Độ axít (pKa) | 3.86[1] |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | lactate |
| carboxylic acids liên quan | acetic acid glycolic acid propionic acid 3-hydroxypropanoic acid malonic acid butyric acid hydroxybutyric acid |
| Hợp chất liên quan | 1-propanol 2-propanol propionaldehyde acrolein sodium lactate |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Axít lactic hay axít sữa là một hợp chất hóa học đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa và lần đầu được phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl Wilhelm Scheele. Axit lactic là một axít carboxylic với công thức hóa học C3H6O3. Nó có một nhóm hydroxyl đứng gần nhóm carboxyl khiến nó là một axít alpha hydroxy (AHA). Trong dung dịch, nó có thể mất một proton từ nhóm acid, tạo ra ion lactate CH3CH(OH)COO−.
Tham khảo [sửa]
- ^ Dawson, R. M. C. et al., Data for Biochemical Research, Oxford, Clarendon Press, 1959.