Natri lactat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri lactat
Lactate-3D-balls.png
Sodium-3D.png
Danh pháp IUPAC Natri 2-hiđroxipropanoate
Tên khác Natri DL-lactat; Muối natri của axit lactic; E325
Nhận dạng
Số CAS 72-17-3
PubChem 6286
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C3H6O3.Na/c1-2(4)3(5)6;/h2,4H,1H3,(H,5,6);/q;+1/p-1
Thuộc tính
Phân tử gam 112.06 g/mol[1]
Bề ngoài Bột trắng[2]
Tỷ trọng 1.33 g/mL,[1] 1.31 g/ml (dung dịch 60%)[1]
Điểm nóng chảy

161–162 °C[2]

17 °C (dung dịch 60%)[3]
Điểm sôi 113 °C (dung dịch 60%)[3]
Độ hòa tan trong nước Tan được[1]
Các nguy hiểm

Natri lactat là muối natri của axit lactic bởi quá trình lên men các sản phẩm có nguồn gốc từ đường, như là ngô hay củ cải đường, vả sau đó trung hòa sản phẩm axit lactic[4] để tạo thành hợp chất có công thức NaC3H5O3. LAd một phụ gia thực phẩm, natri lactat có số E là E325 và ở dạng lỏng, nhưng cũng có thể tồn tại ở dạng bột. Ngay năm 1836, natri lactat đã được công nhận là một muối của axit yếu hơn là bazơ, và sau đó được biết rằng ion lactat phải được chuyển hóa trong gan trước khi cation natri có thể có bất kì sự chuẩn độ nào.[5]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri lactat có vị mặn nhẹ và thường dùng trong các sản phẩm thịt và gia cầm để kéo dài tuổi thọ và gia tăng độ an toàn vì nó có hoạt tính kháng khuẩn rộng, và có hiệu quả trogn việc ức chế hầu hết các vi khuẩn làm hỏng thức ăn và gây bệnh.[6] Nóc còn có thể dùng trong các sản phẩm dầu gội cà các loại hàng hóa tương tự như xà phòng nước vì nó là chất giữ ẩm hiệu quả.

Natri lactat thường dùng để chữa chứng loạn nhịp tim gây nên bởi dùng quá liều chất chống loạn nhịp tim nhóm I, cũng như làm giảm kích thích thần kinh giao cảm gây nên chứng cao huyết áp.[7]

Về sữa[sửa | sửa mã nguồn]

Natri lactat không cần phải được hạn chế bởi người bị dị ứng sữa.[4][8] Tổng quát, các lactat như natri, canxikali là muối dẫn xuất từ phản ứng trung hòa axit lactic và hầu hết axit lactic thương mại đều được lên men từ các sản phẩm không có nguồn gốc từ sữa như tinh bột ngô, đường, hay tinh bột sắn.[9] Tuy nhiên một ít axit lactic cũng được lên mên tờ các sản phẩm sữa như nước sữalactoza[9].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Natri lactat, chemblink.com
  2. ^ a ă Natri lactat, bột, lotioncrafter.com
  3. ^ a ă Dữ liệu an toàn cho dung dịch natri lactat
  4. ^ a ă Silberberg, Barrie (2009). Chế độ ăn cho chứng ADHD và tự kỉ: Một hướng dẫn từng bước để hi vong và cứu thoát nhờ các nguồn gluten và casein tự do (GFCF) và các can thiệp khác. Sourcebooks, Inc. tr. 119. ISBN 1402218451. 
  5. ^ Mills, Lewis C.; John Henry Moyer, Hahnemann Medical College and Hospital of Philadelphia (1836). Shock and hypotension: pathogenesis and treatment: the twelfth Hahnemann symposium. Grune & Stratton. tr. 369. 
  6. ^ Thịt và gia cầm tại Purac.com
  7. ^ Trevor, Anthony; Bertram Katzung, Susan Masters (2008). Katzung & Trevor's Pharmacology Examination and Board Review . Go Dairy Free. tr. 126. ISBN 0071488693. 
  8. ^ Willitts, Alice; Deborah Carter (2007). Dị ứng thực phẩm và nhứng đứa con của bạn. Class Publishing Ltd. tr. 85. ISBN 1859591868. “The following ingredients do not contain milk protein and need not be avoided by people allergic to milk:... Sodium lactate” 
  9. ^ a ă Fleming, Alisa Marie (2008). Go Dairy Free: The Guide and Cookbook for Milk Allergies, Lactose Intolerance, and Casein-free Living. Go Dairy Free. tr. 90. ISBN 0979128625.