Natri salicylat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri salicylat
Danh pháp IUPAC Natri salixilat
Tên khác Salsonin, Salicylat mononatri, O-hydroxybenzoat natri, 2-hydroxybenzoat natri, Muối natri của axít salicylic, 2-hydroxybenzoat mononatri, Diuratin, [1]
Nhận dạng
Số CAS 54-21-7
PubChem 5900
Số EINECS 200-198-0
KEGG D00566
Số RTECS VO5075000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C7H6O3.Na/c8-6-4-2-1- 3-5(6)7(9)10;/h1-4,8H,(H,9,10); /q;+1/p-1/fC7H5O3.Na/q-1;m
Thuộc tính
Công thức phân tử C7H5NaO3
Phân tử gam 160.11 g/mol
Bề ngoài Kết tinh màu trắng
Điểm nóng chảy 200 °C
Độ hòa tan trong nước ~ 1000 g/l ở 20 °C
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính Có hại
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
Chỉ dẫn R R22, R36/37/38 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S24/25, S26, S36/37/39 9xem Danh sách nhóm từ S)
Nhiệt độ tự cháy > 250 °C

Salicylat natri hay natri salicylat là muối natri của axít salicylic. Nó có thể được điều chế từ phenolat natriđiôxít cacbon dưới nhiệt độ và áp suất cao.

Trong y học, nó được dùng làm thuốc giảm đau và hạ sốt, cũng được dùng như một thuốc chống viêm[2][3][4] and also necrosis [5].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]