Salicin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Salicin-perspective-2D-skeletal.png
Salicin-3D-balls.png
Salicin
Tên IUPAC hệ thống
2-(Hydroxymethyl)phenyl β-D-glucopyranoside
Nhận dạng
Số CAS 138-52-3
Mã ATC  ?
PubChem 439503
Dữ liệu hóa chất
Công thức  ?
Phân tử gam 286,28 g/mol
Đồng nghĩa salicin, D-(−)-Salicin, salicoside, 2-(hydroxymethyl)phenyl
-β-D-glucopyranoside
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 197-200 °C (-131 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Hiệu lực sinh học  ?
Chuyển hóa  ?
Bán thải  ?
Bài tiết  ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

?

Tình trạng pháp lý
Dược đồ  ?

Salicin (C13H18O7) là một rượu β-glycozit gồm có D-glucoza. Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu.[1]

Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành axít salicylic.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Uchytil, RJ (1991). “Salix drummondiana”. Fire Effects Information System,. Online. U.S. Department of Agriculture, Forest Service, Rocky Mountain Research Station, Fire Sciences Laboratory (nhà sản xuất). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2006. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]