Axit selenơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Axít selenơ
200px
Danh pháp IUPAC Selenous acid
Tên khác selenơ axít
Nhận dạng
Số CAS 7783-00-8
Thuộc tính
Phân tử gam 128.97 g/mol
Bề ngoài Chất rắn kết tinh màu trắng
Tỷ trọng 3.0 g/cm3
Độ hòa tan trong nước tan vô hạn
Cấu trúc
Các nguy hiểm
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri selenit
Cation khác Axít selenic
Hiđro selenit
Hợp chất liên quan Axít sulfurơ
Axít telurơ
Axít polonơ

Axít selenơ là một axít vô cơ với công thức cấu tạo là H2SeO3 và công thức đầy đủ là (HO)2SeO. Đây là loại axit oxo chính của selen vì cấu trúc của nó bền vững hơn axít selenic, đồng thời có tính ôxi hóa thấp hơn.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Axít selenơ có đầy đủ các tính chất của một axít:

  • Tác dụng với kim loại giải phóng khí hiđrô:
H2SeO3 + Zn → ZnSeO3 + H2
  • Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước:
H2SeO3 + 2LiOHLi2SeO3 + 2H2O
  • Tác dụng với ôxít bazơ tạo thành muối và nước:
H2SeO3 + K2O → K2SeO3 + H2O
  • Tác dụng với muối tạo thành axít mới và muối mới:
H2SeO3 + 2CsClCs2SeO3 + 2HCl

Axít selenơ tương tự như Axít sulfurơ, nhưng nó dễ dàng cô lập hơn. Axít selenơ có thể dễ dàng hình thành bằng việc hòa selen điôxít vào nước. Ở dạng tinh thể rắn, hợp chất có thể được xem như là các phân tử hình kim tự tháp được kết nối bởi các liên kết hiđro. Axít selenơ ở dạng loãng là một Điprotic axít:

H2SeO3 cân bằng với H+ + HSeO3- (pKa = 2.62)
HSeO3- cân bằng với H+ + SeO32- (pKa = 8.32)

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Khác với axít selenic, axít selenơ điều chế đơn giản hơn bằng cách hòa tan Selen điôxít vào nước:

SeO2 + H2O → H2SeO3

Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế từ axít selenic bằng cách phân hủy ở nhiệt độ trên 200⁰C:

2H2SeO4 → 2H2SeO3 + O2

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Dùng trong tổng hợp chất hữu cơ để tổng hợp xeton.

Dùng trong các hợp kim bạch kim-đồng, đồng thau, đồng thiếc nhằm tăng cường độ chịu mài mòn cơ học.

Sản xuất axít selenic theo phương pháp dùng halogen ôxi hóa axít selenơ.

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Cũng giống như các hợp chất của selen, axít selenơ có độc tính cao, uống phải axít này ở liều lượng ít có thể gây tử vong. Các triệu chứng của ngộ độc selen có thể xảy ra vài giờ sau khi tiếp xúc, bao gồm trạng thái tê mê, buồn nôn, hạ huyết áp nặng và cuối cùng là tử vong.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]