Bầu (thực vật)
| Bầu | |
|---|---|
Bầu nậm |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Cucurbitales |
| Họ (familia) | Cucurbitaceae |
| Chi (genus) | Lagenaria |
| Loài (species) | L. vulgaris |
| Danh pháp hai phần | |
| Lagenaria vulgaris Seringe |
|
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Bầu (thực vật) |
Bầu (danh pháp hai phần: Lagenaria vulgaris, đồng nghĩa với L. siceraria, L. cochinchinensis, L. leucantha) là loài dây leo cho trái thường dùng nấu lên như một loại rau.
Dây bầu có thể mọc dài 7–8 m, sang đông thì tàn. Lá bầu rộng bản, hình trứng, bề ngang 20–40 cm. Mặt trên lẫn mặt dưới lá đều có lông tơ. Hoa bầu mọc đơn, sắc trắng. Hoa đực năm cánh. Hoa cái có đài.
Quả bầu sắc xanh nhạt pha trắng, hình chùy nhưng cũng có loại thắt lại khúc giữa gọi là bầu nậm. Thịt bầu mọng nước.
Sử dụng [sửa]
Trái bầu non thường được dùng để nấu canh ở Việt Nam.
Bầu già khoét bỏ ruột phơi khô, phần vỏ có thể dùng làm nậm đựng chất lỏng.
Đặc biệt là trong số nhạc cụ thế giới có cây đàn bầu của Việt Nam dùng vỏ bầu khô để tăng âm lượng.
Vì bầu là loài dây leo phổ biến tại Việt Nam nên nó được dùng biểu tượng nếp sống bình dân, giản dị.
Ca dao Việt Nam có câu:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
- Chồng chan, vợ húp gật gù khen ngon
Nhắc nhở con người hãy nghĩ lấy tình tương thân, tương ái thì có câu:
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
- Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Tham khảo [sửa]
- Nguyen Van Duong. Medicinal Plants of Vietnam, Cambodia, and Laos. Santa Monica: ?, 1993.
Liên kết ngoài [sửa]