B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Adventures of Bobby Ray
Album phòng thu của B.o.B
Phát hành 27 tháng 4, 2010 (2010-04-27)
Thu âm 2008–2010
Thể loại Pop rap, alternative hip hop
Thời lượng 47:57
Hãng đĩa Grand Hustle, Rebel Rock, Atlantic
Sản xuất T.I. (giám đốc sx), B.o.B (giám đốc sx), Jim Jonsin (giám đốc sx), Alex da Kid, DJ Frank E, Dr. Luke, Da Honorable C.N.O.T.E., Eminem, The Knux, Kuttah, Lil' C, Luis Resto, The Smeezingtons, T.I.
Đĩa đơn từ The Adventures of Bobby Ray
  1. "Nothin' on You"
    Phát hành: 2 tháng 2 năm 2010
  2. "Airplanes"
    Phát hành: 13 tháng 4 năm 2010
  3. "Magic"
    Phát hành: 6 tháng 7 năm 2010
  4. "Don't Let Me Fall"
    Phát hành: 28 tháng 9 năm 2010[1]
  5. "I'll Be in the Sky"
    Phát hành: 31 tháng 1 năm 2011 (Anh)[2]
Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[3]
Entertainment Weekly (B)[4]
The Guardian 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[5]
The Independent 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[6]
Los Angeles Times 3/4 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[7]
Pitchfork Media (4.2/10)[8]
Rolling Stone 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[9]
Slant Magazine 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[10]
Spin (5/10)[11]
The Washington Post (ưa thích)[12]

The Adventures of Bobby Rayalbum phòng thu đầu tay của ca sĩ nhạc rap người Mỹ B.o.B, phát hành ngày 27 tháng 4 năm 2010 bởi hãng Grand Hustle Records, Rebel Rock Entertainment và Atlantic Records. Việc sản xuất album diễn ra từ năm 2008 đến 2010 bởi B.o.B, Crada, Dr. Luke, The Smeezingtons, Jim Jonsin, Lil' C, Alex da Kid, Polow da Don và DJ Frank E.

Album ra mắt ngay ở vị trí quán quân trên Billboard 200 của Mỹ, tiêu thụ 84.000 bản trong tuần đầu phát hành. Nó cũng đạt được thứ hạng cao trên các bảng xếp hạng các nước, với các đĩa đơn thành công "Nothin' on You" và "Airplanes". The Adventures of Bobby Ray nhận được những đánh giá tích cực từ đa số các nhà phê bình âm nhạc.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Nhà sản xuất Thời lượng
1. "Don't Let Me Fall"   Bobby Ray Simmons, Jr., Clarence Montgomery III B.o.B 4:35
2. "Nothin' on You" (hợp tác với Bruno Mars) Simmons, Jr., Peter Gene Hernandez, Philip Lawrence, Ari Levine The Smeezingtons 4:29
3. "Past My Shades" (hợp tác với Lupe Fiasco) Simmons, Jr., Wasalu Muhammad Jaco B.o.B 3:33
4. "Airplanes" (featuring Hayley Williams) Simmons, Jr.,Alexander Grant, Jeremy Dussolliet, Justin Franks, Tim Sommers Alex da Kid, DJ Frank E 3:01
5. "Bet I" (hợp tác với T.I. và Playboy Tre) Simmons, Jr., Clifford Harris, Montgomery III, Jesse McMullen, Jr. Kuttah 4:17
6. "Ghost in the Machine"   Simmons, Jr. B.o.B 4:53
7. "The Kids" (hợp tác với Janelle Monáe) Bobby Simmons, Jr., Franks, Ezra Koenig, Rostam Batmanglij, Chris Baio, Chris Tomson DJ Frank E 3:26
8. "Magic" (hợp tác với Rivers Cuomo) Simmons, Jr., Lukasz Gottwald, Rivers Cuomo Dr. Luke 3:16
9. "Fame"   Simmons, Jr., Zekuumba Zekkariyas, George Gershwin, Ira Gershwin, DuBose Heyward, Dorothy Heyward, Christopher Lanier, Montgomery III, Alvin Lindsay, Kentrell Lindsay, Howard Coney, Dwight Watson The Knux 3:41
10. "Lovelier Than You"   Simmons, Jr. B.o.B 4:04
11. "5th Dimension" (hợp tác với Ricco Barrino) Simmons, Jr., Marvin Gaye, Harris, James Nyx, Kassim Vonricco Washington, Cordale Quinn B.o.B, T.I., Lil' C 3:23
12. "Airplanes, Part II" (hợp tác với Eminem và Hayley Williams) Simmons, Jr., Dussolliet, Grant, Luis Resto, Marshall Mathers, Sommers Alex da Kid, Eminem, Luis Resto 5:19
Bonus track

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
cao nhất
Australian Albums Chart[13] 42
Austrian Albums Chart[13] 53
Canadian Albums Chart[14] 7
Dutch Albums Chart[15] 66
French Albums Chart[15] 161
German Albums Chart[16] 93
German Newcomer Chart[17] 8
Greek Albums Chart[18] 19
New Zealand Albums Chart[13] 21
Irish Albums Chart[13] 34
Swiss Albums Chart[15] 47
UK Albums Chart[19] 17
UK R&B Chart[20] 4
US Billboard 200[21] 1
US Billboard R&B/Hip-Hop Albums[22] 1
US Billboard Rap Albums[23] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2010) Vị trí
US Billboard 200[24] 61
UK Albums Chart[25] 132
Tiền vị:
Glee: The Music, The Power of Madonna của Dàn diễn viên Glee
Album quán quân U.S. Billboard 200
15 tháng 5 năm 2010
Kế vị
The Oracle của Godsmack

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Radio Industry News, Music Industry Updates, Arbitron Ratings, Music News and more!”. FMQB. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ http://www.radio1.gr/music/forthcoming_uk_singles.htm
  3. ^ Jeffries, David. B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray trên AllMusic. Truy cập 4 tháng 8 năm 2011.
  4. ^ Vozick-Levinson, Simon (5 tháng 5 năm 2010). “B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray Review”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ MacInnes, Paul (27 tháng 5 năm 2010). “B.o.B.: B.o.B. Presents the Adventures of Bobby Ray”. The Guardian. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ Gill, Andy (27 tháng 5 năm 2010). “Album: B.O.B, B.O.B Presents The Adventures of Bobby Ray (Atlantic)”. The Independent. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ Martens, Todd (27 tháng 4 năm 2010). “Album review: B.o.B's 'B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray'”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  8. ^ Greene, Jayson (13 tháng 5 năm 2010). “Album Reviews: B.o.B: The Adventures of Bobby Ray”. Pitchfork Media. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ Rosen, Jody. Review: B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray. Rolling Stone. Truy cập 29 tháng 4 năm 2010.[liên kết hỏng]
  10. ^ Richards, M.T. (11 tháng 5 năm 2010). “B.o.B.: B.o.B. Presents: The Adventure of Bobby Ray”. Slant Magazine. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  11. ^ Herzog, Kenny. B.o.B, 'The Adventures of Bobby Ray' (Atlantic). Spin. Truy cập 4 tháng 8 năm 2011.
  12. ^ Godfrey, Sarah (27 tháng 4 năm 2010). “Album review: ‘The Adventures of Bobby Ray' by B.o.B”. The Washington Post. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ a ă â b Album Performance: B.o.B Presents: The Adventures of Bobby Ray. acharts. Truy cập 2010-05-12.
  14. ^ Nielsen SoundScan Charts: Top 100 - For the Week Ending 2 May, 2010. Jam!. Retrieved on 2010-05-06.
  15. ^ a ă â “Usher — Raymond v. Raymond”. ultratop.be. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010. 
  16. ^ musicline.de / PhonoNet GmbH. “Die ganze Musik im Internet: Charts, News, Neuerscheinungen, Tickets, Genres, Genresuche, Genrelexikon, Künstler-Suche, Musik-Suche, Track-Suche, Ticket-Suche” (bằng tiếng Đức). musicline.de. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  17. ^ “Hurts reißen Newcomer-Führung an sich - media control” (bằng tiếng Đức). Media-control.de. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  18. ^ Hung Medien. “B.o.B - The Adventures Of Bobby Ray” (bằng tiếng Hà Lan). hitparade.ch. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2010. 
  19. ^ The Official UK Top 40 Albums Chart - 15 August 2010. BBC Online. Truy cập 2010-08-15.
  20. ^ UK Top 40 RnB Albums - 6 June 2010. Truy cập 2010-06-10.
  21. ^ Caulfield, Keith. B.o.B Bounds In At No. 1 On The Billboard 200. Billboard. Truy cập 2010-05-05.
  22. ^ R&B/Hip-Hop Albums - Week of May 15, 2010. Billboard. Truy cập 2010-05-06.
  23. ^ Rap Albums - Week of May 15, 2010. Billboard. Truy cập 2010-05-06.
  24. ^ “Best of 2010 - Billboard Top 200”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. 
  25. ^ http://fatherandy2.proboards.com/index.cgi?board=chart&action=display&thread=65667&page=2

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]