Billboard 200 là bảng xếp hạng 200 album và đĩa mở rộng bán chạy nhất tại Hoa Kỳ, được phát hành hàng tuần trên tạp chí Billboard. Nó thường được sử dụng để nói lên sự nổi tiếng của một hay nhiều nghệ sĩ, ban nhạc. Thông thường, một sự kiện thu âm sẽ được nhớ đến bằng bước nhảy lên vị trí quán quân, những album của họ sẽ bán chạy hơn các album khác trong suốt ít nhất một tuần.
Kỉ lục [sửa]
Album [sửa]
| Đứng đầu bảng nhiều tuần nhất |
| Album |
Ca sĩ |
Số tuần
đầu bảng |
Thời gian |
| West Side Story |
Nhạc phim |
54 |
1961-1962 |
| Thriller |
Michael Jackson |
37 |
1983-1984 |
| Calypso |
Harry Belafonte |
31 |
1956 |
| South Pacific |
Nhạc phim |
31 |
1958 |
| Rumours |
Fleetwood Mac |
31 |
1977 |
| Please Hammer Don't Hurt 'Em |
MC Hammer |
21 |
1990 |
| The Bodyguard |
Whitney Houston |
21 |
1992 |
| Blue Hawaii |
Elvis Presley |
20 |
1961 |
| Nhiều tuần trong Top 10 nhất |
| Album |
Ca sĩ |
Số tuần |
Thời gian |
| Music for Lovers Only |
Jackie Gleason |
153 |
1953 |
| Glenn Miller |
Glenn Miller & His Orchestra |
130 |
? |
| Peter, Paul and Mary |
Peter, Paul and Mary |
84 |
1962 |
| Born in the U.S.A |
Bruce Springsteen |
84 |
1984 |
| Thriller |
Michael Jackson |
78 |
1987 |
| Hysteria |
Def Leppard |
78 |
1987 |
| The Student Prince |
Mario Lanza |
77 |
1954 |
| Merry Christmas |
Bing Crosby |
72 |
1955 |
| Jagged Little Pill |
Alanis Morissette |
72 |
1995 |
| Forever Your Girl |
Paula Abdul |
64 |
1988 |
| Bước nhảy lên đầu bảng lớn nhất |
| Album |
Ca sĩ |
Bước nhảy |
Thời gian |
| "Life After Death" |
The Notorious B.I.G. |
176-1
(175 bậc) |
12 tháng 4, 1997 |
| "Vitalogy" |
Pearl Jam |
173-1
(172 bậc) |
24 tháng 12, 1994 |
| "In Rainbows" |
Radiohead |
156-1
(155 bậc) |
19 tháng 1, 2008 |
| "Ghetto D" |
Master P |
137-1
(136 bậc) |
20 tháng 9, 1997 |
| "Beatles '65" |
The Beatles |
98-1
(97 bậc) |
9 tháng 1, 1965 |
| "Help!" |
The Beatles |
61-1
(60 bậc) |
11 tháng 9, 1965 |
| "Rubber Soul" |
The Beatles |
60-1
(59 bậc) |
8 tháng 1, 1966 |
| "Ballad of the Green Berets" |
SSgt. Barry Sadler |
53-1
(52 bậc) |
12 tháng 11, 1966 |
| Nhiều tuần trong bảng xếp hạng nhất[1] |
| Album |
Ca sĩ |
Số tuần |
| The Dark Side of the Moon[2] |
Pink Floyd |
814 |
| Johnny's Greatest Hits |
Johnny Mathis |
490 |
| My Fair Lady |
Original Cast |
480 |
| Highlights from the Phantom of the Opera |
Original Cast |
331 |
| Tapestry[3] |
Carole King |
302 |
| Heavenly |
Johnny Mathis |
295 |
| Oklahoma! |
Nhạc phim |
283 |
| MCMXC a.D. |
Enigma |
282 |
| Metallica[4] |
Metallica |
281 |
| The King and I |
Nhạc phim |
277 |
| Hymns |
Tennessee Ernie Ford |
277 |
| Bước tụt khỏi vị trí đầu bảng lớn nhất trong một tuần |
| Album |
Ca sĩ |
Bước tụt |
| "The Inspiration" |
Young Jeezy |
1-18
(17 bậc) |
| "The Fragile" |
Nine Inch Nails |
1-16
(15 bậc) |
| "Greatest Hits" |
The Notorious B.I.G. |
1-15
(14 bậc) |
| "Born Again" |
The Notorious B.I.G. |
1-14
(13 bậc) |
| "Faceless" |
Godsmack |
1-13
(12 bậc) |
| "Loyal to the Game" |
2Pac |
1-13
(12 bậc) |
| "Doctor's Advocate" |
The Game |
1-13
(12 bậc) |
Nghệ sĩ [sửa]
Nguồn [sửa]
Chú thích [sửa]
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
| 1940–1959 |
|
|
| 1960–1979 |
|
|
| 1980–1999 |
|
|
| 2000–nay |
|
|
| Xem thêm |
|
|