Baha Men

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Baha Men

Baha Men (tháng 6 năm 2010)
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh The Bahas, Men of The Baha
Nguyên quán Flag of England (bordered).svg Flag of the United Kingdom.svg Luân Đôn, Anh, Liên hiệp Anh
Thể loại Junkanoo, dance, hip hop, reggae
Năm 1980–2011
Hãng đĩa EMI/S-Curve
Hợp tác Los Del Rio, Diane Turner
Thành viên hiện tại
Rik Carey, Brendan McGowan, Dyson Knight, Jimbo Slice, Anthony Flowers, Jeffery Chea, Javier Laplaza, Patrick Carey, Johnny Mahon, Patrick McGowan, Joshua Pinkhasov, John Pinkhasov, Jawad Ahsan, Suhail Zalia, Terence Thai, Justin Serioux
Thành viên cũ
Elton Logu, Nehemiah Hield, B Rolla (Jive Turkey), Dennis Logu, Ray Chyeah, Alex Chan, Brent Gibson

Baha Men là một nhóm nhạc được thành lập tại Luân Đôn, Anh và chơi thể loại nhạc hiện đại của đất nước BahamasJunkanoo. Ngoài ra các thể loại khác là dance, hip hopreggae.

Mục lục

Thời kỳ đầu (High Voltage): 1980-1991 [sửa]

Ban nhạc được thành lập tại Luân Đôn (Anh) với tên gọi là High Voltage. Sau một thời gian, đến năm 1991, ban nhạc chuyển tên thành tên như hiện tại, Baha Men.

Thời kỳ Baha Men: 1991-nay [sửa]

Sau khi đổi tên thành Baha Men năm 1991, tới năm 1992, ban nhạc phát hành một album mang tên gọi Junkanoo với những âm điệu rất truyền thống.

Gặt hái thành công [sửa]

Sau thập niên 1990, Baha Men quyết định thành công trong thập niên 2000 bằng thị hiếu âm nhạc. Họ phát hành bản cover của bài hát "Who Let the Dogs Out?" (ban đầu là của Anslem Douglas). "Who Let the Dogs Out?" đã là một thành công thương mại trên các bảng xếp hạng và là một bài hát thịnh hành ở Mỹ thời bấy giờ.

Ngoài việc phù hợp với thị hiếu âm nhạc trên các bảng xếp hạng, "Who Let the Dogs Out?" còn là một bài hát được đánh giá cao bởi phía phê bình. Ca khúc đã dành được một giải Grammy ở hạng mục Thu âm nhạc nhảy xuất sắc nhất năm 2002. Ngoài ra, nó còn giúp ban nhạc gặt hái nhiều giải thưởng khác như World Music Award, Billboard Music Award, Kids' Choice Award...

Danh sách đĩa nhạc [sửa]

Các album [sửa]

Các đĩa đơn (singles) [sửa]

Năm Đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận
(Theo doanh số bán)
Album
Flag of Australia.svg
Úc
[1][2]
Flag of Austria.svg
Áo
[3]
Flag of Canada.svg
Canada
[4][5]
Flag of Germany.svg
Đức
[6]
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
[7]
Flag of Switzerland.svg
T. Sĩ
[8]
Flag of Sweden.svg
T. Điển
[9]
Flag of the United Kingdom.svg
L.H. Anh
[10]
Flag of the United States.svg
Mỹ
[11]
1994 "Dancing in the Moonlight" 42 18 Kalik
1995 "(Just a) Sunny Day' 38
1997 "That's the Way I Do It" I Like What I Like
2000 "Who Let the Dogs Out?" 1 26 14 6 1 6 3 2 40 Who Let the Dogs Out?
2001 "You All Dat" 8 59 62 21 86 49 14 94
  • Flag of Australia.svg Úc:  Bạch kim[14]
"The Best Years of Our Lives" 49 66 70 Move It Like This
2002 "Move It Like This" 76 13 76 11 65 16
2005 "Tell Me Lies" không có
2011 "Go!" không có
"—" nghĩa là bài hát không xếp hạng/không phát hành tại quốc gia đó

Tham khảo [sửa]

  1. ^ “australian-charts.com - Australian charts portal”. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Pandora Archive”. Pandora.nla.gov.au. 23 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ Austrian peaks
  4. ^ “Baha Men Top Singles positions”. RPM. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ “((( Baha Men > Charts & Awards > Billboard Singles )))”. Allmusic. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ German peaks
  7. ^ “charts.org.nz - New Zealand charts portal”. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ “Die Offizielle Schweizer Hitparade und Music Community”. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  9. ^ “Swedish Charts”. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  10. ^ “Chart Stats - Baha Men”. chartstats.com. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ “Baha Men Album & Song Chart History - Hot 100”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  12. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2000 Singles”. ARIA Charts. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  13. ^ “British Phonographic Industry search results”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ “ARIA Charts - Accreditations - 2001 Singles”. ARIA Charts. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011.