Biotit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Biotit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật silicat
Công thức hóa học K(Mg,Fe)3[AlSi3O10(OH,F)2
Màu Nâu sẫm, nâu đen, nâu lục, vàng, trắng
Dạng thường tinh thể Lục giác
Hệ tinh thể Hệ một nghiêng-lăng trụ
Cát khai Hoàn toàn theo [001]
Vết vỡ Không phẳng
Độ cứng Mohs 2,5–3
Ánh Thủy tinh, xà cừ
Màu vết vạch Xám
Tính trong mờ Trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 2,8 - 3,4
Thuộc tính quang Hai trục (-)
Đa sắc Nâu đỏ, nâu, lục, vàng...
Tham chiếu [1]

Biotit hay "mica đen" là một khoáng vật silicat lớp thuộc nhóm mica, có công thức hóa học gần đúng là K(Mg, Fe)3AlSi3O10(F, OH)2. Tổng quát hơn, nó thuộc chuỗi mica có màu sẫm, có nguồn gốc từ dung dịch rắn giữa annit gốc sắt và phlogopit gốc magiê; một số gốc nhôm khác như siderophyllit. Biotit được đặt tên bởi J.F.L. Hausmann vào năm 1847 để tưởng nhớ đến nhà vật lý học người Pháp tên Jean-Baptiste Biot, người đã nghiên cứu các đặc điểm quang học của mica và phát hiện một số đặc điểm duy nhất đặc trưng cho biotit vào năm 1816.

Biotit là một silicat dạng tấm. Sắt, magiê, nhôm, silic, oxy, và hidro tạo thành các tấm được liên kết với nhau bởi các liên kết yếu của các ion kali. Nó đôi khi được gọi là "mica sắt" bởi vì nó chứa nhiều sắt hơn phlogopit.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://webmineral.com/data/Biotite.shtml Dữ liệu khoáng vật