Brixton
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tọa độ: 51°27′47″B 0°06′22″T / 51,463°B 0,106°T
| Brixton | |
Lambeth Town Hall |
|
|
|
|
| Mạng lưới tham chiếu quốc gia | |
|---|---|
| Khu tự quản Luân Đôn | Lambeth |
| Hạt nghi lễ | Đại Luân Đôn |
| Vùng | Luân Đôn |
| Quốc gia | England |
| Quốc gia có chủ quyền | Liên hiệp Anh |
| Mã bưu chính khu đô thị | LONDON |
| Mã bưu chính quận | SW9, SW2 |
| Postcode district | SE5 |
| Mã điện thoại | 020 |
| Cảnh sát | Thủ đô |
| Cứu hỏa | Luân Đôn |
| Cấp cứu | Luân Đôn |
| Nghị viện châu Âu | London |
| Nghị viện Liên hiệp Anh | Streatham |
| Vauxhall | |
| Dulwich & West Norwood | |
| Nghị viện Luân Đôn | Lambeth và Southwark |
| Danh sách địa điểm: UK · Anh · Luân Đôn | |
Brixton là một địa điểm tại phía nam Luân Đôn, Anh, trong quận Lambeth của Luân Đôn. Brixton có cự ly 38 dặm (61,2 km) về phía nam đông nam Charing Cross. Khu vực được xác định trong Bản đồ quy hoạch Luân Đôn là một trong 35 trung tâm của Đại Luân Đôn.[1]
Brixton chủ yếu là khu dân cư với một khu vực bán lẻ.[2] Địa điểm này là một cộng đồng đa dân tộc, với khoảng 24% dân số Brixton là người gốc Phi và gốc Caribê,[3] khiến cho Brixton trở thành thủ phủ không chính thức của cộng đồng Caribê-châu Phi Anh. Brixton tọa lạc ở Inner–Nam Luân Đôn và giáp Stockwell, Clapham, Streatham, Camberwell, Tulse Hill và Herne Hill.[4] Brixton có các văn phòng chính của quận Lambeth của Luân Đôn.[5]
Tham khảo [sửa]
- ^ Mayor of London (February năm 2008). “London Plan (Consolidated with Alterations since 2004)”. Greater London Authority.
- ^ “Brixton Guide”. All In London. 2009. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2009.
- ^ History of Brixton
- ^ “Streetmap of Brixton”. Streetmap EU Ltd. 2009. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009.
- ^ “Lambeth Council office locations”. London Borough of Lambeth. 2009. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009.