Cá mút đá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá mút đá
Thời điểm hóa thạch: Devon - đến nay
Diversas lampreas.1 - Aquarium Finisterrae.JPG
Lampreas en la Sala Maremagnum del Aquarium Finisterrae (Casa de los Peces), en La Coruña, Galicia, España.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Liên lớp (superclass) Agnatha*
(không phân hạng) Hyperoartia
Lớp (class) Cephalaspidomorphi
Bộ (ordo) Petromyzontiformes
Họ (familia) Petromyzontidae
Các họ

Cá mút đá là một bộ cá gồm các họ cá không hàm, có thân hình ống và sống ký sinh. Các loài cá mút đá được tìm thấy ở bờ biển Đại Tây Dương của châu ÂuBắc Mỹ, ở phía tây Địa Trung Hải, và Ngũ Đại Hồ. Cá mút đá thường sống ký sinh trên nhiều loại .[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hardisty, M. W.; Potter, I. C. (1971). Trong Hardisty, M. W.; Potter, I. C. The Biology of Lampreys (ấn bản 1). Academic Press. ISBN 9780123248015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]