Cá mút đá myxin đen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá mút đá myxin đen
Eptatretus deani.jpg
Black hagfish, Eptatretus deani 01.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Myxini
Bộ (ordo) Myxiniformes
Họ (familia) Myxinidae
Chi (genus) Eptatretus
Loài (species) E. deani
Danh pháp hai phần
Eptatretus deani
(Evermann & Goldsborough, 1907)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Polistotrema curtissjamesi Townsend & Nichols, 1925
  • Polistotrema deani Evermann & Goldsborough, 1907[2]

Cá mút đá myxin đen, tên khoa học Eptatretus deani, là một loài cá mút đá myxin.

Giống như các loài cá mút đá myxin khác, thói quen ăn uống khả năng sản xuất chất nhờn đã khiến các phương tiện truyền thông khoa học và truyền thông gọi chúng là sự "kinh tởm" của tất cả các sinh vật biển.[3][4][5] Mặc dù chúng đôi khi được gọi là "cá chình nhờn", chúng không phải cá chình.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ITIS Standard Report Page: Eptatretus deani”. Itis.gov. 17 tháng 3 năm 2003. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Synonyms of Eptatretus deani (Evermann & Goldsborough, 1907)”. Fishbase.org. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ “Friends of Oceanography Public Lecture Series - Explores the Strange, Wondrous, and Disgusting Hagfish”. University of Rhode Island. 25 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2008. 
  4. ^ “Slimy, disgusting and useful”. Norwegian University of Science and Technology. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2008. 
  5. ^ Frank, Tammy (9 tháng 8 năm 2004). “Disgusting Hagfish and Magnificent Sharks”. NOAA Ocean Explorer. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2008. 
  6. ^ Sea and Sky: Atlantic Hagfish

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]