Cá nheo sông Amur

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá nheo sông Amur
Silurus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Siluridae
Chi (genus) Silurus
Loài (species) S. asotus
Danh pháp hai phần
Silurus asotus
Linnaeus, 1758
Danh pháp đồng nghĩa
  • Parasilurus asotus (Linnaeus, 1758)

Cá nheo sông Amur, tên khoa học Silurus asotus,[1] là một loài cá da trơn thuộc họ Siluridae. Nó là một loài cá nước ngọt lớn được tìm thấy tại Đông Á và tại Nhật Bản. Thích con sông chảy chậm, hồ, kênh mương thủy lợi. Ấu trùng S. asotus có ba cặp râu (một hàm trên, hai hàm dưới), trong khi cá trưởng thành chỉ có hai cặp (một hàm trên, hàm dưới một); cặp thứ hai của râu hàm dưới bị thoái hóa.[2] Loài này phát triển đến chiều dài 130 cm (51 inch).

A picture of a fountain or sculpture of an Amur catfish, in Japan. The catfish is about 4 meters long atop the fountain.
Một đài phun nước dành riêng cho Cá nheo sông Amur.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]