Cú sừng nhỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cú sừng nhỏ
Bubo magellanicus.jpg
Cú sừng nhỏ
Tình trạng bảo tồn
NR
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Bubo
Loài (species) B. magellanicus
Danh pháp hai phần
Bubo magellanicus
Lesson, 1836

Cú sừng nhỏ hay Cú sừng Magellan (Bubo magellanicus) là một loài cú lớn thuộc Chi Dù dì, Họ Cú mèo thuộc Bộ Cú.[1]. Trước kia nó thường được coi như là một phân loài của Cú sừng lớn (Bubo virginianus), nhưng bây giờ nó thường xuyên được phân loại như là một loài riêng biệt dựa trên sự khác biệt trong tiếng kêu, kích thước và di truyền giữa hai loài.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cú sừng nhỏ có chiều dài khoảng 45 cm, với cân nặng một cá thể trống là 830 gram. Nó có đôi cánh rộng và một cái đầu lớn với hai túm lông kiểu " tai ". Bộ lông chủ yếu là màu nâu xám nhưng màu sắc là khá biến đổi. Các kích thước tiêu chuẩn: Cánh 318–356mm (con trống), 330–368mm (con mái), đuôi 180-209mm, mỏ 37-42mm.[2]

Phân bố và lối sống[sửa | sửa mã nguồn]

Phạm vi phân bố kéo dài từ trung tâm Peru và miền tây Bolivia về phía nam qua Chile và phía tây Argentina đến tận Tierra del Fuego.[1] Chúng phân bố trong nhiều môi trường sống khác nhau bao gồm các hệ sinh thái rừng thưa, cây bụi, đất nông nghiệp và đồng cỏ.[2]

Cú sừng nhỏ săn trên vùng đất mở, chủ yếu là vào ban đêm. Động vật gặm nhấm chiếm hầu hết trong khẩu phần của chúng nhưng chúng cũng săn cả chim, bò sát và côn trùng.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://www.owlpages.com/
  2. ^ a ă â Claus König and Friedhelm Weick (2008). “Owls of the world”. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]