Cúc cánh mối

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúc cánh mối
Aster amellus 3.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Tông (tribus) Astereae
Chi (genus) Aster
Loài (species) A. amellus
Danh pháp hai phần
Aster amellus
L.

Cúc cánh mối (vì hoa mỏng nhẹ như cánh mối), hay còn gọi là thạch thảo, cúc thạch thảo, cúc Nhật là một loài thuộc chi Cúc sao (Aster) thuộc về họ Cúc (Asteraceae). Tên tiếng Anh European Michaelmas Daisy, tiếng Pháp Oeil de Christ. Tên gọi thạch thảo trong tiếng Việt có lẽ ảnh hưởng từ cách dịch của Bùi GiángPhạm Duy đối với tên hoa bruyère trong bài thơ L'adieu của Guillaume Apollinaire, loài này lẽ ra phải gọi là thạch nam trong tiếng Việt.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây có nguồn từ châu Âu, châu Á. Là cây thân thảo, sống nhiều năm nhờ có thân rễ mọc bò dưới đất. Thân cao 15 – 50 cm, đơn hay phân nhánh ít ở ngọn. Lá dài, thuôn hình giáo tù, hơi có lông mịn, nguyên, các lá ở thân không có cuống. Cụm hoa hình đầu đơn độc ở ngọn các nhánh. Vòng hoa đều dài, cánh môi thuôn hẹp, thẳng màu lam tím. Các hoa ở ngoài hình lưỡi, màu lam tím, dài 1 cm. Hoa giữa hình ống hẹp màu vàng, xếp sát nhau. Hoa thường màu tím nhạt. Quả bế có mào lông mịn màu vàng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Aster_amellus tại Wikimedia Commons