Cẩm lai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dalbergia oliveri
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Chi (genus) Dalbergia
Loài (species) D. oliveri
Danh pháp hai phần
Dalbergia oliveri
Gamble ex Prain
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Dalbergia laccifera Laness.
  • Dalbergia prazeri Prain

Cẩm lai hay trắc lai (danh pháp hai phần: Dalbergia oliveri) là loài thực vật thuộc họ Đậu (Fabaceae).

Cây cẩm lai trưởng thành cao từ 15 m đến 30 m. Quả chứa một đến hai hạt, khi chín có màu nâu đến đen. Loài này phân bố ở Myanma, Thái Lan, Lào, CampuchiaViệt Nam. Nó đang bị đe dọa do mất môi trường sống và bị khai thác quá mức để làm gỗ xẻ.

Có tài liệu cho rằng ‎Dalbergia oliveri còn có các danh pháp đồng nghĩa là Dalbergia bariensis Pierre; D. dongnaiensis Pierre; D. duperriana Pierre; D. mammosa Pierre với các tên tiếng Việt là cẩm lai bà rịa; cẩm lai đồng nai; cẩm lai vú; cẩm lai bông; cẩm lai mật[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ oliveri&list=species Cẩm lai. Website Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam. Truy cập 03-11-2010.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]