Cọ xẻ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cọ xẻ | ||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||
| Livistona chinensis (Jacquin) R. Brown ex Martius in C. F. P. von Martius et al. |
Cọ xẻ hay kè[1] (danh pháp: Livistona chinensis) là loài cọ có mặt ở khu vực cận nhiệt đới Đông Á. Nó là loài bản địa của nam Nhật Bản, Đài Loan, một số đảo trên biển Đông[2]. Loài này cũng có mặt ở Việt Nam[1].
Cọ xẻ có thể cao đến 30 đến 50 foot (9,1 đến 15 m) với tán rộng 12 foot (3,7 m). Lá cọ xẻ có hình quạt.
Đầu lá của cọ xẻ rủ xuống, trong khi đầu là của cây cọ bầu không rủ. Cọ xẻ chịu nước hơn cọ bầu.[1]
Chú thích [sửa]
- Bermuda Department of Conservation Services: Invasive Species Profile for Chinese Fan Palm
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Cọ xẻ. |