Cỏ linh lăng
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cỏ linh lăng | ||||||||||||||||||||
Cỏ linh lăng ra hoa
|
||||||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||
| Medicago sativa L.[1] |
||||||||||||||||||||
| Phân loài | ||||||||||||||||||||
|
Medicago sativa subsp. ambigua (Trautv.) Tutin |
Cỏ linh lăng (danh pháp hai phần: Medicago sativa) là một loài cây thuộc chi Linh lăng (Medicago) của họ Đậu (Fabaceae). Hàm lượng protein cao của nó làm cho nó rất thích hợp để làm thức ăn cho gia súc. Nó có bộ nhiễm sắc thể 4n. M. sativa có lẽ có nguồn gốc từ Trung Á và đã được con người gieo trồng tại Trung Cận Đông từ thời kỳ đồ đồng để nuôi ngựa và sau đó đã được đưa vào châu Âu.
M. sativa chủ yếu được trồng để sản xuất cỏ khô.
Xêm thêm [sửa]
Chú thích [sửa]
- ^ “Medicago sativa - ILDIS LegumeWeb”. www.ildis.org. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2008.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Cỏ linh lăng. |