CJ Group

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
CJ Group
CJ Corporation.png
Loại hình Chaebol
Ngành nghề Tập đoàn
Thành lập Tháng 11 năm 1953
Nhà sáng lập Lee Byung-chul
Trụ sở chính Seoul, Hàn Quốc
Khu vực hoạt động Toàn cầu
Thành viên
chủ chốt
Lee Gwan-Hoon (CEO)
Lee Jay-Hyun (Chủ tịch)
Sohn Kyung-Shik (Chủ tịch)
Sản phẩm Thực phẩm & dịch vụ ăn uống, Mua bán & hậu cần, Giải trí & Truyền thông, Công nghệ sinh học & Dược phẩm, Cơ sở hạ tầng
Website www.cj.net

CJ Group (Hangul: CJ 그룹) là một tập đoàn của Hàn Quốc có trụ sở tại Seoul. Nó hoạt động trong nhiều ngành nghề: thực phẩm và dịch vụ đồ ăn, dược phẩm và công nghệ sinh học, giải trí và truyền thông, mua sắm tại nhà và hậu cần,...[1] CJ Group ban đầu là một chi nhánh của Samsung cho đến khi nó tách ra trong những năm 1990.[2]

Các công ty con của CJ đáng chú ý gồm Mnet Media (âm nhạc), CJ Entertainment (nhà phân phối và sản xuất phim lớn nhất nước) và CJ CGV (chuỗi rạp hát lớn nhất nước).

Mua lại[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1962 Wonhyeong Industrial CO.
  • 1968 Mipung Industrial CO.
  • 1971 Dongyang Jedang
  • 1975 Yongin hog farm
  • 1985 Dongryp Industrial Corp.
  • 1997 m.net, Cheil Investment & Securities
  • 2000 39 Shopping
  • 2004 CJ Consortium, Shin Dong Bang Corp., CJ Internet, Planers>(now CJ Internet), Hanil Pharmaceuticals Ind., công ty thực phẩm tại Thổ Nhĩ Kỳ[3]
  • 2006 Accord Express(Công ty dịch vụ tại Singaporian)[4]
  • 2007 Pioneer Trading, Inc.(now CJ Omnifood), một công ty sản xuất thực phẩm ở Mỹ
  • 2009 Onmedia[5]
  • 2011 Korea Express[6]

Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]

Thực phẩm và dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Mua bán tại nhà và dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • CJ O Shopping - trước là CJ Home Shopping
  • CJ Telenix
  • CJ Olive Young
  • CJ Korea Express - mua lại từ Kumho Asiana Group năm 2012, sáp nhập cùng CJ GLS năm 2013
  • CJ KIFT - mua lại từ Kumho Asiana Group năm 2012

Giải trí, truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Công nghệ sinh học & dược phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • CJ Cheil Jedang's Biotechnology & Pharmaceutics Division

Cơ sở hạ tầng[sửa | sửa mã nguồn]

  • CJ Systems
  • CJ Engineering & Construction

Công ty con trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

  • CJ Cheil Jedang's Beverage Division - được mua bởi Lotte Group năm 2001
  • CJ Investment & Securities - được mua bởi Hyundai Heavy Industries Group năm 2008, bây giờ là HI Investment & Securities.
  • CJ Asset Management - được mua bởi Hyundai Heavy Industries Group năm 2008, bây giờ là HI Asset Management
  • ChampVision also known as Champ TV - được mua bởi Taekwang + Heungkuk Finance Groups năm 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://english.cj.net/company/introduce/origin.asp
  2. ^ Park, Soo-mee. “Korea's CJ Group Reorganizes Six Divisions into CJ Entertainment & Media”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ “South Korea's CJ Corp. Acquires Feed Plant in Turkey”. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  4. ^ “Accord Express and CJ GLS Complete Merger”. Global Institute of Logistics. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  5. ^ Yang, Sung-Jin (2009). “ROK Daily: CJ Group Takes Over Onmedia: Report by Yang Sung-Jin”. The Korea Herald. 
  6. ^ Park, Kyunghee; Bomi Lim (28 tháng 6 năm 2011). “CJ Group Beats Out Posco-Samsung for Korea Express Stake; Stock Plunges”. Bloomberg. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013. 
  7. ^ http://english.cj.net/company/brand/best.asp
  8. ^ Lee, Hyo-sik (7 tháng 12 năm 2012). “Retailers leave China for Southeast Asia”. Korea Times. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]