Canon EOS-1D X

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Canon EOS-1D X
2012 Canon EOS 1D X 2012 CP+.jpg
Loại DSLR
Cảm biến 36 mm × 24 mm CMOS
Độ phân giải 18,1 Megapixels
Ống kính Có thể thay đổi (EF)
Màn trập Sợi carbon cơ điện tử.
Selectable electronic 1st curtain shutter.
Tốc độ màn trập 1/8000 đến 30 giây
(tăng/giảm 1/3-stop),
bulb, X-sync với tốc độ 1/250 giây.
Đo sáng cảm biến 100.000 pixel,
0-20 EV, 252-zones
Điểm lấy nét 61 điểm lấy nét tự động
Chế độ lấy nét One-shot, AI Servo, chỉnh tay
Chụp liên tiếp 14 khung hình/giây (fps) định dạng JPEG (mirror locked up).
12 fps định dạng RAW, JPEG, RAW+JPEG.
Kính ngắm Quang học
Dải ISO 100–51,200 (1/3 stops).
Mô phỏng các mức ISO 50, 102,400 và 204,800.
Màn hình LCD 3,2 inch 1.040.000 pixels
Lưu trữ Dual CompactFlash (Type I or Type II)
Pin LP-E4N lithium-ion
Kích thước máy 6.2 x 6.4 x 3.3 inch
(158 x 163.6 x 82.7 mm)
Trọng lượng 1340 gam
Sản xuất tại Nhật Bản

Canon EOS-1D X là thân máy DSLR thuộc dòng chuyên nghiệp hàng đầu của hãng Canon và được xem là một sự kết hợp của 2 mẫu EOS-1Ds Mark IIIEOS-1D Mark IV. Mẫu máy này được công bố vào ngày 18 tháng 10 năm 2011 và chính thức có mặt trên thị trường vào ngày 20 tháng 6 năm 2012.[1] Giá thị trường Hoa Kỳ là 6.799 đô-la Mỹ (chỉ riêng thân máy)[2] và giá ở thị trường Anh Quốc khoảng 5.299 bảng Anh.[3]

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cảm biến CMOS full-frame 36mm × 24mm; 18.1 megapixels điểm ảnh hiệu dụng.[4]
  • Bộ xử lý ảnh đôi Canon DIGIC 5+ (mỗi bộ xử lý nhanh hơn DIGIC IV 17 lần)
  • Bộ xử lý DIGIC IV chuyên dụng cho việc lấy nét tự động và đo sáng.
  • Dải ISO cơ bản 100–51200. Có thêm 3 mức mô phỏng ISO 50, 102400 và 204800.
  • Ngàm ống kính EF của Canon (ngoại trừ ống kính Canon EF-S. Tương thích với ống kính APS-C của các hãng thứ 3).
  • Cảm biến đo sáng và màu sắc RGB tích hợp 100.000 pixels.
  • 61 điểm lấy nét tự động: 21 f/5.6 cross-type, 20 f/4 cross-type, 5 f/2.8 cross-type và diagonal-sensitive.
  • Kết nối Ethernet Gigabit tích hợp với cổng RJ-45.
  • Vòng đời màn trập khoảng 400.000 lần.
  • Nhiều chức năng phơi sáng.
  • Hệ thống làm sạch cảm biến siêu âm (Ultrasonic Cleaning System) thế hệ thứ hai.
  • Hai khe cắm thể nhớ CompactFlash hỗ trợ UDMA 7.
  • Phân tích Chủ thể Thông minh (Intelligent Subject Analysis) (EOS iSA).
  • Lấy nét tự động Theo dõi và Nhận dạng Thông minh (Intelligent Tracking & Recognition) (EOS iTR AF).
  • Pin LP-E4N 2450mAh (tương thích LP-E4).
  • Chức năng xem ảnh chụp trực tiếp trên LCD.
  • Màn hình tinh thể lỏng 3.2 inch, 1,040,000 pixels.[5]
  • Dual-Axis Electronic Level.
  • Tốc độ chụp liên tiếp 14 khung hình/giây (fps) với định dạng JPEG (chế độ mirror locked up, không lấy nét tự động) và 12 fps với định dạng RAW, JPEG, RAW+JPEG với chế độ lấy nét tự động toàn phần và sửa quang sai.[4] Theo Canon, tốc độ chụp cao nhất giảm xuống còn 10 fps ở mức ISO 32,000 trở lên.[6]
  • Quay phim: Full HD (1920×1080) với các mức khung hình 24p, 25 (PAL) hoặc 30 (NTSC) fps,[4] 720p (1280x720) với mức 50 hoặc 60 fps, và SDTV (640×480) với mức 25 hoặc 30 fps. Video H.264 có thể được chuyển đổi giữa inter frame và IPB với dự đoán hai chiều (bidirectional prediction) để làm giảm kích thước tập tin.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Canon announces EOS-1D X release date
  2. ^ Alexandra Chang. “Canon announces EOS-1D X DSLR camera for pros”. Macworld. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ Chris Cheesman (18 tháng 10 năm 2011). “Canon EOS-1D X full-frame DSLR set for 'Olympics' debut”. Amateur Photographer. 
  4. ^ a ă â R Butler (18 tháng 10 năm 2011). “Canon EOS-1D X overview”. Digital Photography Review. 
  5. ^ Nita, Sorin (18 tháng 10 năm 2011). “Canon Unleashes EOS-1D X Full-Frame Professional DSLR”. Softpedia. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “The EOS-1D X explained: inside Canon's professional DSLR”. Canon Professional Network. Tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]