Canon EOS 500D

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Canon EOS 500D/EOS Rebel T1i/Kiss X3
Canon EOS 500d voorzijde.jpg
Loại DSLR
Cảm biến CMOS APS-C 22.3 x 14.9 mm (1.6x conversion factor)
Độ phân giải 15.1 điểm ảnh hiệu dụng, 4,752 x 3,168 pixel
Ống kính EF, EF-S
Flash E-TTL II đèn tích hợp bật lên tự động
Màn trập focal-plane
Tốc độ màn trập 1/4000 to 30 sec và Bulb, 1/200 s X-sync
Đo sáng Khẩu độ đầy đủ TTL, 35-vùng SPC
Chế độ chụp Hoàn toàn tự động, chân dung, phong cảnh, cận cảnh, thể thao, chân dung đêm, không flash, tự đo sáng, ưu tiên màn trập, ưu tiên khẩu độ, điều chỉnh tay, chiều sâu ảnh tự động
Chế độ đo sáng điểm, sáng đều, đa vùng (khoảng 9% ở trung tâm kính ngắm), đo sáng trung tâm
Điểm lấy nét 9 điểm tự động
Chế độ lấy nét AI Focus, One-Shot, AI Servo, xem trực tiếp
Chụp liên tiếp 3.4 ảnh/giây tối đa 170 ảnh JPEGs hoặc 9 ảnh RAW
Kính ngắm gương tầm mắt SLR, bao phủ 95%, phóng đại 0.87 lần
Dải ISO ISO 100 đến 3200 (mở rộng lên đến 12800)
Bù trừ ánh sáng với flash
Cân bằng trắng Tự động, ban ngày, bóng râm, nhiều mây, ánh đèn Wolfram, ánh đèn neon, có flash, chỉnh tay, người dùng cài đặt
Bù trừ cân bằng trắng +/- 3 stops in 1-stop increments;
Màn hình LCD màn hình màu tinh thể lỏng TFT, 920.000 điểm ảnh
Lưu trữ Secure Digital Card
Secure Digital High Capacity
Pin Pin sạc Lithium-Ion LP-E5 (7.4 V, 1050 mAh)
Kích thước máy 129 x 98 x 62 mm
Trọng lượng 480 g (thân máy, không pin)
Đế pin BG-E5
Sản xuất tại  Nhật Bản

Máy ảnh Canon EOS 500Dmáy ảnh kỹ thuật số ống kính rời độ phân giải 15.1 triệu điểm ảnh được hãng Canon công bố vào 25 tháng 3, 2009 và ra mắt trong tháng 5 năm 2009.[1][2] Nó được biết đến với tên EOS Kiss X3Nhật BảnEOS Rebel T1iBắc Mỹ. Nó nối tiếp dòng sản phẩm phổ thông Rebel và là sản phẩm kế tiếp EOS 450D.

Nó là loại máy kỹ thuật số ống kính rời thứ ba của Canon có chức năng quay phim, và sản phẩm thứ hai có khả năng quay phim độ nét cao 1080p. Chiếc máy này có vài tính năng của dòng máy cao cấp Canon EOS 5D Mark II, bao gồm chức năng quay phim, chức năng xem trực tiếp, và công nghệ xử lý ảnh DiG!C 4. Cũng giống như EOS 450DEOS 1000D, máy sử dụng thẻ SDHC để lưu trữ dữ liệu, và là mẫu EOS thứ ba sử dụng loại thẻ đó thay vì CompactFlash. Giống như EOS 5D Mark II, những đoạn phim được thu với định dạng MOV với chuẩn nén video H.264/MPEG-4 và tuyến âm thanh PCM.[3]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15.1-triệu điểm ảnh cảm biến CMOS
  • Bộ xử lý ảnh DIGIC 4
  • Bộ chuyển đổi 14-bit từ tín hiệu song song thành tín hiệu kỹ thuật số
  • Màn hình tinh thể lỏng 3.0-inch (76 mm)
  • Chế độ xem trực tiếp và đèn chớp tích hợp
  • Nhiều chế độ tự động lấy nét, lấy nét 9 điểm với cảm biến chéo ở trung tâm
  • 4 chế độ đo sáng, sử dụng 35-vùng: đo điểm, cục bộ, trung tâm, và đo sáng ước lượng.[4]
  • Tự động tối ưu hoá ánh sáng
  • Ưu tiên tông nổi bật
  • Hệ thống làm sạch tích hợp EOS
  • Không gian màu sRGBAdobeRGB
  • Tốc độ film (ISO) 100–12.800
  • Chụp liên tục 3.4 hình/giây (170 hình (JPEG), 9 hình (RAW))
  • Ống kính Canon EF/EF-S
  • Đèn chớp EX Speedlites
  • Video xuất tín hiệu PAL/NTSC
  • Thẻ nhớ lưu trữ SDSDHC
  • Ghi đồng thời định dạng RAW và JPEG
  • Giao thức USB 2.0
  • Pin LP-E5
  • Đế pin tuỳ chọn BG-E5
  • Khối lượng khoảng 0.475 kg (400 gram)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “EOS 500D: get ready to play”. 24 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2008. 
  2. ^ “Canon Press Release”. 23 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ “Canon EOS Digital Rebel T1i”. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009. 
  4. ^ Canon Xsi specs from Canon Camera Museum

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]