Capricornis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Capricornis | ||||||||||||||
Sơn dương Sumatra (Capricornis sumatraensis)
|
||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||
| Loài điển hình | ||||||||||||||
| Antilope thar Hodgson, 1831. |
||||||||||||||
| Các loài | ||||||||||||||
|
Xem văn bản. |
||||||||||||||
| Danh pháp đồng nghĩa | ||||||||||||||
|
Austritragus Heude, 1898 |
Capricornis là một chi động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được Ogilby miêu tả năm 1836.[1] Loài điển hình của chi này là Antilope thar Hodgson, 1831. Chúng sinh sống tại Trung, Đông và Đông Nam Á.
Các loài [sửa]
Cho tới gần đây người ta vẫn còn liệt kê các loài trong chi này thuộc về chi Naemorhedus. Trước đây, người ta chỉ công nhận 1 loài là Capricornis sumatraensis, với 11 phân loài, chẳng hạn như trong Schaller (1977)[2].
Grubb (2005)[3] công nhận 4 loài, tương ứng là C. milneedwardsii, C. rubidus, C. sumatraensis và C. thar.
Gần đây, Groves và Grubb (2011)[4] tăng số loài lên thành 6, tương ứng là:
- Sơn dương Nhật Bản, Capricornis crispus - chỉ có ở Nhật Bản.
- Sơn dương Đài Loan, Capricornis swinhoei - chỉ có ở Đài Loan.
- Sơn dương Sumatra, Capricornis sumatraensis - chỉ có tại Indonesia, Malaysia và miền nam Thái Lan.
- Sơn dương Trung Quốc, Capricornis milneedwardsii - có ở miền nam Trung Quốc, nhưng cũng có ở Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam - với tên gọi chính thức trong tiếng Việt là sơn dương. Một vài tác giả còn có ý định chia tiếp loài này thành 2 loài:
- C. maritimus: sơn dương Đông Dương.
- C. milneedwardsi: sơn dương bờm trắng.
- Sơn dương đỏ hay sơn dương đỏ Myanma, Capricornis rubidus
- Sơn dương Himalaya, Capricornis thar - dọc theo dãy núi Himalaya.
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Capricornis”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Schaller G.B., 1977. Mountain Monarchs. Wild Sheep and Goats of the Himalaya. Nhà in Đại học Chicago, Chicago & London.
- ^ Grubb P., 2005. Order Artiodactyla. Trong: Wilson D.E., Reeder D.M. (chủ biên), Mammal Species of the World. A Taxonomic and Geographic Reference. , ấn bản lần 3. Nhà in Đại học Johns Hopkins, Baltimore, tr. 637–722.
- ^ Groves C., Grubb P., 2011. Ungulate Taxonomy. Nhà in Đại học Johns Hopkins, Baltimore