Capys disjunctus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Capys disjunctus
SeitzFaunaAfricanaXIIITaf70.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Lycaenidae
Phân họ (subfamilia) Lycaeninae
Chi (genus) Capys
Loài (species) C. disjunctus
Danh pháp hai phần
Capys disjunctus
Trimen, 1895[1]

The Russet Protea (Capys disjunctus) là một loài bướm ngày thuộc họ Lycaenidae. Nó được tìm thấy ở from the East Cape to KwaZulu-Natal, inland to Swaziland, Mpumalanga, Gauteng and the Limpopo Province in Nam Phi. Nó cũng được tìm thấy ở Zimbabwe.

Sải cánh dài 31–37 mm đối với con đực and 31.5–38 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay từ tháng 8 đến tháng 10 and từ tháng 1 đến tháng 3 and sometimes tháng 4. Có hai lứa trưởng thành một năm[2].

Ấu trùng ăn the flower buds of Protea caffra, Protea welwitschii, Protea angolensis, Protea gazensis and Protea petiolaris.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Capys, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]