Carcharhinus falciformis
| Carcharhinus falciformis | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Chondrichthyes |
| Phân lớp (subclass) | Elasmobranchii |
| Bộ (ordo) | Carcharhiniformes |
| Họ (familia) | Carcharhinidae |
| Chi (genus) | Carcharhinus |
| Loài (species) | C. falciformis |
| Danh pháp hai phần | |
| Carcharhinus falciformis (J. P. Müller & Henle, 1839) |
|
Phạm vi phân bố được xác nhận (xanh dương đậm) và nghi ngờ (xanh dương nhạt)[2]
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Aprionodon sitankaiensis Herre, 1934 *ambiguous synonym |
|
Carcharhinus falciformis là một loài cá trong họ Carcharhinidae. Nó là một trong các loài cá mập có nhiều ở vùng biển khơi, và có thể được tìm thấy trên khắp thế giới ở các vùng nước nhiệt đới. Tính di động cao và di cư nhiều, loài cá này thường được tìm thấy ở thềm lục địa ở độ sâu đến 50 m (164 ft). Nó có thân thon thả và thuôn và thường có độ dài 25 m (82 ft 0 in).
Tham khảo[sửa]
- ^ Bonfil, R. et al. (2007). “Carcharhinus falciformis”. Loài bị đe dọa trong sách Đỏ. Version 2010.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010.
- ^ Bonfil, R. (2008). “The Biology and Ecology of the Silky Shark, Carcharhinus falciformis”. Trong Camhi, M., Pikitch, E.K. and Babcock, E.A. Sharks of the Open Ocean: Biology, Fisheries and Conservation. Blackwell Science. tr. 114–127. ISBN 0-632-05995-8.