Chích đầm lầy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chích đầm lầy
Acrocephalus palustris (Marek Szczepanek).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Acrocephalidae
Chi (genus) Acrocephalus
Loài (species) A. palustris
Danh pháp hai phần
Acrocephalus palustris
(Bechstein, 1798)

Chích đầm lầy (Acrocephalus palustris) là một loài chim trong họ Acrocephalidae.[2] Loài chim này sinh sống trong khu vực ôn đới ở châu Âu và Tây Á và trú đông chủ yếu ở phía đông nam châu Phi. Chúng sinh sản trong một môi trường chủ yếu ấm ướt, nhưng ở châu Phi trú đông chủ yếu ở khu vực thảm thực vật nhiều và khô ráo. Nó phổ biến trên nhiều phạm vi sinh sản và mở rộng phạm vi tại một số khu vực.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Acrocephalus palustris. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]