Chanh lõm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Chanh lõm | |
|---|---|
![]() Chanh lõm |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Sapindales |
| Họ (familia) | Rutaceae |
| Chi (genus) | Citrus |
| Loài (species) | C. × depressa |
| Danh pháp hai phần | |
| Citrus × depressa (Hayata) |
|
Chanh lõm hay nhan (danh pháp hai phần: Citrus × depressa, tên cũ: C. pectinifera) là cây ăn quả thuộc chi Cam chanh.
Chanh lõm là loài bản địa của Đài Loan và đảo Okinawa, Nhật Bản. Tại Việt Nam, cây được trồng ở Quảng Trị[1].
Quả chanh lõm khá nhỏ, quả xanh giàu các flavonoid, rất chua, sử dụng như các loại chanh khác.
Chú thích [sửa]
- ^ Nguyễn Tiến Bân (chủ biên). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập II. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội:2003. Trang 965.
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Chanh lõm |
