Chi Cá lăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hemibagrus
Thời điểm hóa thạch: 11–0Ma
Hậu Miocen-gần đây
Mystu plani 080519 9414 ckoep.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Bagridae
Chi (genus) Hemibagrus
Bleeker, 1862
Loài điển hình
Bagrus nemurus
Valenciennes, 1840
Các loài
Xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa
  • Macropterobagrus
    Nichols, 1925
  • Brachymystus
    Fowler, 1937

Chi Cá lăng, tên khoa học Hemibagrus, là một chi cá da trơn (bộ Siluriformes) thuộc họ Cá lăng (Bagridae).

Các loài trong chi Hemibagrus sinh sống trong khu vực Đông Nam Á, Ấn ĐộHoa Nam[1]. Chúng được tìm thấy trong các lưu vực các con sông phía đông sông Hằng-sông Brahmaputra cũng như phía nam sông Dương Tử, và sự đa dạng loài lớn nhất có trong khu vực Sundaland[2].

Chi này chứa các loài cá da trơn có kích thước lớn[2]. H. wyckioides là loài cá lăng to lớn nhất tại miền trung Đông Dương và có thể nặng tới 80 kg[3]. Nó bao gồm các loài với đầu bẹp, các tấm khiên đầu nhăn nheo không được da che phủ, và các vây béo khá dài[2].

Tại Đông Nam Á, các loài cá lăng của chi Hemibagrus là một nguồn cung cấp protein động vật quan trọng[3].

Loài đã tuyệt chủng, H. major[4][5], được tìm thấy ở dạng hóa thạch có trong hệ động vật ao hồ thuộc thế Miocen trong khu vực ngày nay là Ban Nong Pia, tỉnh Phetchabun, Thái Lan.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại người ta công nhận 41 loài thuộc chi này:[6]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ng, Peter K. L.; Ng, H. H. (1995). Hemibagrus gracilis, a New Species of Large Riverine Catfish (Teleostei: Bagridae) from Peninsular Malaysia” (PDF). The Raffles Bulletin of Zoology 43 (1): 133–142. 
  2. ^ a ă â Ng, Heok Hee; Dodson, Julian J. (1999). “Morphological and Genetic Descriptions of a New Species of Catfish, Hemibagrus chrysops, from Sarawak, East Malaysia, with an Assessment of Phylogenetic Relationships (Teleostei: Bagridae” (PDF). The Raffles Bulletin of Zoology 47 (1): 45–57. 
  3. ^ a ă Ng, Heok Hee; Rainboth, Walter, J. (1999). “The Bagrid Catfish Genus Hemibagrus (Teleostei: Siluriformes) in Central Indochina with a New Species from the Mekong River” (PDF). The Raffles Bulletin of Zoology 47 (2): 555–576. 
  4. ^ Roberts, Tyler R. (1999). Natural History Bulletin Siam ~1Soc. 47 (PDF). 153-189: 153–189 http://www.thaiscience.info/journals/Article/Miocene%20fishes%20from%20lake%20phetchabun%20in%20northcentral%20thailand,%20with%20descriptions%20of%20new%20taxa%20of%20cyprinidae,%20pangasiidae,%20and%20chandidae.pdf |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp). 
  5. ^ Ferraris, Carl J., Jr. (2007). “Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types” (PDF). Zootaxa 1418: 1–628. 
  6. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2013). Các loài trong Hemibagrus trên FishBase. Phiên bản tháng 10 năm 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Hemibagrus tại Wikimedia Commons