Chi Chùm bạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bhesa
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Centroplacaceae
Chi (genus) Bhesa
Buch.-Ham. ex Arn. 1834

Chi Chùm bạc (danh pháp khoa học: Bhesa) là chi thực vật hiện tại được hệ thống APG III năm 2009 của Angiosperm Phylogeny Group xếp vào bộ Sơ ri (Malpighiales) và đặt trong họ Centroplacaceae[1].

Trong một số phân loại cũ hơn từ 2006 trở về trước, nó được đặt trong họ Dây gối (Celastraceae). Tuy nhiên, trong năm 2006 thì Li-Bing Zhang và Mark Simmons đã tạo ra cây phát sinh loài của bộ Celastrales dựa trên ADN ribosome nhânlạp lục[2]. Các kết quả của họ chỉ ra rằng Bhesa và chi Perrottetia đã bị đặt một cách sai lầm vào trong họ Celastraceae. Chi Bhesa hiện nay được xếp vào bộ Malpighiales[3] còn Perrottetia thuộc bộ Huerteales[4].

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Bao gồm các loài:

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Centroplacaceae trên website của APG. Tra cứu 25-12-2010.
  2. ^ Li-Bing Zhang và Mark P. Simmons (2006). Phylogeny and Delimitation of the Celastrales Inferred from Nuclear and Plastid Genes. Systematic Botany 31(1):122-137.
  3. ^ Kenneth J. Wurdack và Charles C. Davis (2009). "Malpighiales phylogenetics: Gaining ground on one of the most recalcitrant clades in the angiosperm tree of life", American Journal of Botany 96(8): 1551–1570. 2009, doi:10.3732/ajb.0800207
  4. ^ Andreas Worberg, Mac H. Alford, Dietmar Quandt, Thomas Borsch (2009). Huerteales sister to Brassicales plus Malvales, and newly circumscribed to include Dipentodon, Gerrardina, Huertea, Perrottetia, and Tapiscia. Taxon 58 (thông cáo báo chí), tóm tắt có tại Systematics 2008, Göttingen: Posters, trang 350.