Choắt chân đỏ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Choắt chân đỏ | |
|---|---|
Choắt chân đỏ trong bộ lông ngoài mùa sinh sản |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Charadriiformes |
| Họ (familia) | Scolopacidae |
| Chi (genus) | Tringa |
| Loài (species) | T. erythropus |
| Danh pháp hai phần | |
| Tringa erythropus (Pallas, 1764) |
|
Choắt chân đỏ (danh pháp hai phần: Tringa erythropus) là một loài chim thuộc họ Dẽ. Loài choắt chân đỏ làm tổ ở Bắc châu Âu và châu Á; mùa đông di cư xuống phía Nam đến châu Phi, Ấn Độ; Myanma, Nam Trung qưốc, Đông Dương và Malaysia. Bộ lông mùa đông và mùa hè khác nhau. Choắt chân đỏ lần đầu được miêu tả bởi nhà động vật học người Đức Peter Simon Pallas vào năm 1764. Nó là loài duy nhất của chi, với hai phân loài được công nhận.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2012). “Tringa erythropus”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- ^ O'Brien, Crossley & Karlson (2006), p. 357.
Nghiên cứu thêm [sửa]
- O'Brien, Michael; Crossley, Richard; Karlson, Kevin (2006). The Shorebird Guide. New York, NY: Houghton Mifflin. ISBN 0-618-43294-9.
- Pereira, S. L., & Baker, A. J. (2005). Multiple Gene Evidence for Parallel Evolution and Retention of Ancestral Morphological States in the Shanks (Charadriiformes: Scolopacidae). Condor 107 (3): 514–526. DOI: 10.1650/0010-5422(2005)107[0514:MGEFPE]2.0.CO;2 HTML abstract
Liên kết ngoài [sửa]
Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Redshank”. Encyclopædia Britannica . Nhà in Đại học Cambridge.