Chris Hemsworth

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chris Hemsworth
Chris Hemsworth ở sự kiện công chiếu phim Thor: The Dark World (tháng 10 năm 2013).
Sinh 11 tháng 8, 1983 (31 tuổi)
Melbourne, Victoria, Australia
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 2002–nay
Chiều cao 1,91m
Vợ (hoặc chồng) Elsa Pataky (2010–nay)
Con cái India Rose Hemsworth

Chris Hemsworth (sinh ngày 11 tháng 8 năm 1983) là một diễn viên người Úc. Anh được biết đến nhiều nhất qua vai diễn Thor trong các bộ phim của Marvel Studios sản xuất như Thor (2011), The Avengers (2012) và Thor: The Dark World (2013). Trước đó, anh còn thủ vai Kim Hyde trong series phim truyền hình Home and Away (2004) của Úc. Ngoài ra, Hemsworth cũng đã góp mặt trong các phim Star Trek (2009), A Perfect Getaway (2009), The Cabin in the Woods (2012), Snow White and the Huntsman (2012), Red Dawn (2012) và Rush (2013).

Lý lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Chris Hemsworth chào đời ở Melbourne, Australia, mẹ anh là Leonie và cha là Craig Hemsworth.[1] Gia đình anh sau đó chuyển đến sống tại một nông trại ở Lãnh thổ Bắc Úc. Anh học trung học tại Heathmont College và ít năm sau lại chuyển đến sống ở đảo Phillip.[2] Anh có người anh trai Luke và em trai Liam cũng là diễn viên.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2004, anh đi diễn thử vai Robbie Hunter trong series phim truyền hình Home and Away nhưng thất bại. Sau đó, anh được gọi đến để nhận vai Kim Hyde. Anh đã thành công với vai diễn Kim Hyde và chuyển đến Sydney để tham gia dàn diễn viên Home and Away, xuất hiện trong 171 tập của series này.[3] Hemsworth đã nhận được 2 đề cử giải Logie và thắng 1 giải trong hạng mục "Tài năng mới được yêu thích nhất" trong Home and Away vào năm 2005.

Hemsworth tiếp tục vào vai cha của James T. Kirk, tức George Kirk, trong những cảnh đầu của bộ phim Star Trek năm 2009. Cùng năm đó, anh còn vào vai Kale trong bộ phim kinh dị A Perfect Getaway.[4]

Trong bộ phim năm 2010 Ca$h, Hemsworth đóng vai Sam Phelan, một thanh niên trẻ gặp vấn đề về tài chính. Ca$h là bộ phim đầu tiên anh quay ở Mỹ. Trong những buổi phỏng vấn ở hậu trường, đạo diễn Stephen Milburn Anderson cho biết Hemsworth chỉ ở Mỹ được 6 tuần khi anh diễn thử vai. Anderson nói: "Đây là một anh chàng trẻ tuổi, có ngoại hình phù hợp, một diễn viên giỏi và rất đẹp trai. Cho nên chúng tôi không thể bỏ qua anh ấy. Tôi thực sự rất ấn tượng".[5] Tháng 11/2010 The Hollywood Reporter cho rằng Hemsworth là một trong những diễn viên trẻ có tiềm năng trở thành sao hạng A ở Hollywood.[6][7]

Anh được biết đến nhiều nhất qua vai diễn siêu anh hùng Thor của Marvel Comics, trong bộ phim Thor vào năm 2011. Anh và bạn diễn Tom Hiddleston đã tranh nhau vai diễn này, nhưng Hemsworth đã được chọn cho vai Thor, còn Hiddleston sau đó được chọn vào vai Loki. Để nhận vai này, Hemsworth nói anh đã phải tăng 9 kg cơ bắp.[8] Hemsworth sau đó trở lại với vai Thor trong phim The Avengers vào năm 2012.[9]

Trước khi được đạo diễn Joss Whedon mời diễn thử vai Thor,[10] Hemsworth từng góp mặt trong bộ phim kinh dị The Cabin in the Woods, phim được quay không lâu sau khi phim Star Trek được công chiếu năm 2009, nhưng mãi đến năm 2012 mới được ra mắt. Cùng năm đó, Hemsworth diễn cùng Kristen Stewart trong phim Snow White & the Huntsman với vai thợ săn. Anh cũng thủ vai Jed Eckert trong bản làm lại của phim Red Dawn, đây là vai diễn anh nhận được sau khi hãng MGM xem được một cảnh anh diễn trong phim Cabin in the Woods.[10] Hai ngày sau khi được chọn đóng trong phim Red Dawn, Hemsworth đã nhận được vai Thor.[10]

Năm 2013, Hemsworth góp mặt trong bộ phim Rush của đạo diễn nổi tiếng Ron Howard, với vai tay đua Công thức 1 James Hunt, và trở lại với vai Thor trong phim Thor: The Dark World.[11][12]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Hemsworth từng hẹn hò cùng Isabel Lucas - bạn diễn của anh trong Home and Away - trong khoảng thời gian từ đầu năm 2005 đến tháng 6 năm 2006. Sau đó, họ vẫn giữ mối quan hệ bạn bè khi thực hiện bộ phim Red Dawn.

Vợ hiện tại của anh là nữ diễn viên Elsa Pataky,[13] anh gặp cô thông qua người đại diện của hai người vào đầu năm 2010. Họ đã kết hôn vào tháng 12 năm đó. Pataky sinh đứa con đầu lòng của hai vợ chồng vào ngày 11/5/2012 tại Anh và đặt tên cô bé là India Rose Hemsworth. Tháng 3 năm 2014, Hemsworth và Pataky chào đón thêm một cặp song sinh là hai bé trai, được đặt tên là Tristan và Sasha.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Hemsworth tại sự kiện San Diego Comic-Con International năm 2010

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai
2009 Star Trek George Kirk
Perfect Getaway, AA Perfect Getaway Kale
2010 Ca$h Sam Phelan
2011 Thor Thor
2012 Cabin in the Woods, TheThe Cabin in the Woods Curt
Red Dawn Jed Eckert
Avengers, TheThe Avengers Thor
White and the Huntsman, SnowSnow White and the Huntsman Eric
2013 Thor: The Dark World Thor
Rush James Hunt
2015 Cyber
In the Heart of the Sea Owen Chase

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai
2002 Guinevere Jones Vua Arthur
Marshall Law The Kid
2003 Saddle Club, TheThe Saddle Club The New Vet
2004 Fergus McPhail Craig
2004–07 Home and Away Kim Hyde

Video games[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa game Vai
2011 Thor: God of Thunder Thor

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Kết quả
2005 Giải Logie Tài năng mới được yêu thích nhất (Nam) Đoạt giải
Giải Logie Bạc Nam diễn viên được yêu thích nhất Đề cử
2006 Giải Logie Bạc Nam diễn viên được yêu thích nhất Đề cử
2011 Giải Hội nghị ShoWest Ngôi sao nam trong tương lai Đoạt giải
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ[14] Nam diễn viên điện ảnh có bước đột phá Đề cử
Giải Scream Siêu anh hùng tuyệt nhất Đề cử
Nam diễn viên đột phá Đề cử
2012 Giải People's Choice Siêu anh hùng trong phim được yêu thích Đề cử
Giải BAFTA Ngôi sao có triển vọng Đề cử
Giải MTV Movie Siêu anh hùng tuyệt nhất (Thor) Đề cử
Giải Teen Choice Nam diễn viên phim khoa học giả tưởng xuất sắc nhất (The Avengers) Đề cử
Giải Teen Choice Ngôi sao điện ảnh nam tuyệt nhất trong mùa hè (The Avengers & Snow White & the Huntsman) Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cyrus 'saw in new year on Phillip Island'”. Herald Sun. Australia. 4 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ Chris Hemsworth grew up on a Cattle Station
  3. ^ Finke, Nikki. "MORE 'THOR': Marvel Studios Casts UK Actor Tom Hiddleston As Villain Loki", Deadline Hollywood, 18 May 2009
  4. ^ “– Movie News, Reviews, Interviews and More! – UPDATED!! Jennifer Morrison and Chris Hemsworth Cast in Star Trek”. Iesb.net. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 
  5. ^ "". “The Movie CASH Podcast Series: Casting Chris Hemsworth”. Youtube. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2010. 
  6. ^ THR staff (9 tháng 11 năm 2010). “See the Cover of the New Hollywood Reporter”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011. 
  7. ^ Lauren Schutte, Emily Blank. “Hollywood's A-List Redefined”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ Rosenbaum, Lara. “Chris Hemsworth's Workout”. Men's Health. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012. 
  9. ^ McDaniel, Matt (2 tháng 5 năm 2012). “'Avengers' star Tom Hiddleston told Chris Hemsworth to really hit him”. Yahoo! Movies. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ a ă â Kirk, Jeremy; Whedon, Joss (20 tháng 9 năm 2012). “34 Things We Learned From 'The Cabin in the Woods' Commentary”. FilmSchoolRejects.com. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ Flemming, Mike (30 tháng 6 năm 2011). “Marvel And Disney Setting 'Thor 2' For Winter 2013; Chris Hemsworth's Back but Kenneth Branagh Won't Return”. Deadline.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2011. 
  12. ^ Chitwood, Adam (11 tháng 7 năm 2011). “Chris Hemsworth in Talks to Play Formula 1 Driver James Hunt in Ron Howard's 'Rush'”. Collider.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2011. 
  13. ^ Thor Star Chris Hemsworth Gets Married
  14. ^ Ng, Philiana (19 tháng 7 năm 2011). “Teen Choice Awards 2011: 'Pretty Little Liars,' Rebecca Black Added to List of Nominees”. The Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]