Civetone
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Civetone[1] | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | (9Z)-1-Cycloheptadec-9-enone |
| Tên khác | cis-9-Cycloheptadecen-1-one |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/C17H30O/c18-17-15-13-11-9-7-5-3-1-2-4-6-8-10-12-14-16-17/h1-2H,3-16H2/b2-1- |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C17H30O |
| Phân tử gam | 250.4195 |
| Bề ngoài | Chất rắn tinh thể |
| Tỷ trọng | 0.917 ở 33 °C |
| Điểm nóng chảy |
31-32 °C |
| Điểm sôi |
342 °C |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Civetone là một ceton vòng và là một trong những thành phần có trong nước hóa xưa nhất từng được biết. Nó là một pheromone lấy từ cầy hương châu Phi. Nó có mùi xạ hương mạnh, nhưng trong dung dịch rất loãng nó có mùi dễ chịu[2]. Civetone khá tương đồng với muscone, chất tạo mùi hương chủ yếu được tìm thấy trong xạ hương, do cả hai đều là ceton vòng lớn. Ngày nay, civetone có thể được tổng hợp từ các tiền chất hóa học có trong dầu cọ [3].
Tham khảo [sửa]
- ^ Merck Index, 11th Edition, 2337.
- ^ Bedoukian, Paul Z. "Perfumery and Flavoring Synthetics", 2nd ed., p. 248, Elsevier, New York, 1967.
- ^ “Synthesis of civetone from palm oil products”. Journal of the American Oil Chemists' Society (Springer Berlin / Heidelberg) 71 (8): 911–913. Tháng 8 năm 1994. ISSN (Print) 1558-9331 (Online) 0003-021X (Print) 1558-9331 (Online).