Colin Farrell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Colin Farrell

Farrell tại buổi ra mắt của Ondine ở liên hoan phim Tribeca 28/4/2010
Sinh Colin James Farrell
31 tháng 5, 1976 (37 tuổi)
Dublin, Ireland
Công việc Actor
Năm hoạt động 1996 đến nay
Chồng/vợ Amelia Warner (2001; ly hôn)
Đồng sự Kim Bordenave (2002–03; 1 con)
Alicja Bachleda-Curus (2009–2010; 1 con
Website
Official site

Colin James Farrell (tên thật là Colin James Farrell sinh ngày 31 tháng 5 năm 1976) là một diễn viên người Ailen. Từng giành giải Qủa cầu vàng cho Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim In Bruges. Anh còn đóng rất nhiều bộ phim ấn tượng khác như American Outlaws, Phone Booth, S.W.A.T, Horrible Bosses, Fright Night

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Colin sinh ra tại Dublin (Ai Len). Cha và chú của anh đều là những cầu thủ bóng đá nổi tiếng tại Ailen vào thập niên 60. Ngay từ bé, Colin đã nuôi ý định sẽ nối nghiệp cha và chú mình. Thế nhưng dự định của anh bắt đầu thay đổi kể từ khi anh bắt đầu vào trung học. Lúc ấy, chị của Colin thi đậu vào lớp diễn xuất của trường kịch nghệ Gaiety (Dublin). Bị ảnh hưởng bởi chị, sở thích của Colin bắt đầu thay đổi. Colin bắt đầu say mê điện ảnh. Anh đã tự thực hiện 1 bộ phim ngắn mang tên Drinking Crude trước khi được chọn vào trường Gaiety.

Tuy nhiên sau 2 năm theo học, Colin lại bỏ lớp nửa chừng để tìm kiếm cơ hội trong sự nghiệp diễn xuất. Sau khi anh thành công với vai diễn trong loạt TV series Ballykissangel (1996), Colin bắt đầu có tiếng tăm tại Ailen và mở đường cho anh tấn công sang Anh quốc. Năm 1999, Colin xuất hiện trong phim The War Zone và chương trình truyền hình Love in the 21st Century.

Là một diễn viên rất đặc biệt, Colin có thể đóng được cả vai chính diện và vai phản diện, tên sát thủ hài hước trong In Bruges, anh chàng đặc vụ tốt bụng trong S.W.A.T, ông chủ đáng ghét trong Horrible Bosses, anh chàng đáng thương trong Phone Booth, vị vua hùng dũng trong Alexander đại đế, tên cướp tài trí trong American Outlaws, ma cà rồng quyến rũ trong Fright Night và nhiều vai ấn tượng khác. Anh được 1 giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim In Bruges. Tuy không đóng nhiều phim bom tấn, nhưng những bộ phim anh đóng đều được đánh giá là rất đáng xem, và những vai diễn của anh luôn được các nhà phê bình đánh giá rất cao.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Là một người được mệnh danh là "chàng trai hư hỏng của Hollywood", Colin có 1 cuộc sống đời tư rất phức tạp, nhưng những năm gần đây anh đã dần lấy lại hình ảnh của mình trong mắt công chúng, anh ngày càng chứng tỏ mình là 1 người cha, 1 người chồng tốt. Và hầu như không thấy một scandal nào nữa của anh trên mặt báo chí.

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • # Total Recall (2012)
  • # Seven Psychopaths (2012)
  • # Fright Night (2011)
  • # Horrible Bosses (2011)
  • # London Boulevard (2010)
  • # The Way Back (2010)
  • # Crazy Heart (2009)
  • # Ondine (2009)
  • # In Bruges (2008)
  • # Tree of Life (2008)
  • # Pride and Glory (2007)
  • # Miami Vice (2006)
  • # Ask the Dust (2006)
  • # The New World (2005)
  • # Alexander (2004)
  • # A Home at the End of the World (2004)
  • # Intermission (2003)
  • # S.W.A.T. (2003)
  • # Daredevil (2003)
  • # The Recruit (2003)
  • # Phone Booth (2002)
  • # Minority Report (2002)
  • # Hart's War (2002)
  • # American Outlaws (2001)
  • # Tigerland (2000)

Các giải thưởng:

  • # -Boston Society of Film Critics Awards: Best Actor for: Tigerland (2000)
  • # -IFTA Awards - Audience Award: Best Actor in a Film
  • # -London Critics Circle Film Awards: British Newcomer of the Year for: Tigerland (2000)
  • # -MTV Movie Award: Best Trans-Atlantic Breakthrough Performer
  • # -MTV Movie Awards, Mexico: Best Colin Farrell in a Movie (Mejor Colin Farrell en una Película) for: S.W.A.T. (2003)
  • # -Shanghai International Film Festival - Golden Goblet: Best Actor for: Hart's War (2002)
  • # -Teen Choice Award: Choice Movie Villain for: Daredevil (2003)
  • # -Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Musical or Comedy