Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất – ca nhạc hoặc hài là một trong các giải Quả cầu vàng được Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood trao hàng năm. Trước đây chỉ có 1 thể loại giải cho "Nam diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất" (Best Actor in a Motion Picture). Từ năm 1951 chia thành 2 thể loại giải là: Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất – kịch và Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất – ca nhạc hoặc hài.

Tên giải thay đổi nhiều lần từ khi được thiết lập và tới năm 2013 mang tên: "Best Actor in a Motion Picture – Musical or Comedy" (Diễn viên điện ảnh xuất sắc nhất- Phim ca nhạc hoặc phim hài).

Các người đoạt giải và các người được đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

1955: Tom EwellThe Seven Year Itch

1956: CantinflasAround the World in Eighty Days

1957: Frank SinatraPal Joey

1958: Danny KayeMe and the Colonel

1959: Jack LemmonSome Like It Hot

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

1980s[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

1990: Gérard Depardieu - Green Card vai Georges

1991: Robin Williams - The Fisher King vai Parry

1992: Tim Robbins - The Player vai Griffin Mill

1993: Robin Williams - Mrs. Doubtfire vai Daniel Hillard/Euphegenia Doubtfire

1994: Hugh Grant - Four Weddings and a Funeral vai Charles

1995: John Travolta - Get Shorty vai Chili Palmer

1996: Tom Cruise - Jerry Maguire vai Jerry Maguire

1997: Jack Nicholson - As Good as It Gets vai Melvin Udall

1998: Michael Caine - Little Voice vai Ray Say

1999: Jim Carrey - Man on the Moon vai Andy Kaufman

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

2000: George ClooneyO Brother, Where Art Thou? vai Everett

2001: Gene HackmanThe Royal Tenenbaums vai Royal Tenenbaum

2002: Richard GereChicago vai Billy Flynn

2003: Bill MurrayLost in Translation vai Bob Harris

2004: Jamie FoxxRay vai Ray Charles

2005: Joaquin PhoenixWalk the Line vai Johnny Cash

2006: Sacha Baron CohenBorat: Cultural Learnings of America for Make Benefit Glorious Nation of Kazakhstan vai Borat Sagdiyev

2007: Johnny DeppSweeney Todd: The Demon Barber of Fleet Street vai Sweeney Todd

2008: Colin FarrellIn Bruges vai Ray

2009: Robert Downey Jr. - Sherlock Holmes vai Sherlock Holmes

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Diễn viên Vai diễn Phim
2010 Paul Giamatti Barney Panofsky Barney's Version
Johnny Depp The Mad Hatter Alice in Wonderland
Frank Tupelo The Tourist
Jake Gyllenhaal Jamie Randall Love and Other Drugs
Kevin Spacey Jack Abramoff Casino Jack
2011 Jean Dujardin George Valentin The Artist
Brendan Gleeson Sgt. Gerry Boyle The Guard
Joseph Gordon-Levitt Adam Lerner 50/50
Ryan Gosling Jacob Palmer Crazy, Stupid, Love.
Owen Wilson Gil Pender Midnight in Paris
2012 Hugh Jackman Jean Valjean Les Misérables
Jack Black Bernie Tiede Bernie
Bradley Cooper Pat Solitano, Jr. Silver Linings Playbook
Ewan McGregor Dr. Alfred "Fred" Jones Salmon Fishing in the Yemen
Bill Murray Franklin Delano Roosevelt Hyde Park on Hudson
2013 Leonardo DiCaprio Jordan Belfort The Wolf of Wall Street
Christian Bale Irving Rosenfeld American Hustle
Bruce Dern Woody Grant Nebraska
Oscar Isaac Llewyn Davis Inside Llewyn Davis
Joaquin Phoenix Theodore Twombly Her
2014 Michael Keaton Riggan Thomson Birdman
Ralph Fiennes Monsieur Gustave H. The Grand Budapest Hotel
Bill Murray Vincent MacKenna St. Vincent
Joaquin Phoenix Larry "Doc" Sportello Inherent Vice
Christoph Waltz Walter Keane Big Eyes

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]