Morgan Freeman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Morgan Freeman
Morgan Freeman, 2006.jpg
Morgan Freeman, tháng 10 năm 2006
Tên khai sinh Morgan Freeman
Sinh 1 tháng 6, 1937 (77 tuổi)
Memphis, Tennessee, Hoa Kỳ
Hoạt động 1964–nay
Hôn nhân Jeanette Adair Bradshaw (1967–1979)
Myrna Colley-Lee (1984–2008)

Morgan Freeman (tên không có chữ lót vì bố mẹ ông "quên" đặt) [1] sinh ngày 1 tháng 6 năm 1937 là một nam diễn viên, đạo diễn và người viết lời thoại. Freeman là một trong những diễn viên được ưa chuộng nhất ở Hollywood[2]. Ông từng được Giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong phim Million Dollar Baby và được nhiều đề cử cho các vai của ông trong Street Smart, Driving Miss Daisy, The Shawshank RedemptionInvictus.Ông cũng giành giải Quả Cầu VàngScreen Actors Guild Award.

Các phim đáng nhớ khác có ông tham gia là Unforgiven, Glory, Seven, Deep Impact, The Sum of All Fears, Bruce Almighty, ba phần phim Dark Knight, March of the Penguins, The Bucket List, Wanted, and RED.

Filmography[sửa | sửa mã nguồn]

Films[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú khác
1964 The Pawnbroker người đàn ông trên đường quần chúng
1966 Man Called Adam, AA Man Called Adam Unknown quần chúng
1968 Where Were You When the Lights Went Out? Grand Central Commuter quần chúng
1980 Brubaker hầu bàn
1981 Eyewitness Lieutenant Black
1984 Teachers Al Lewis
Harry & Son Siemanowski
1985 Marie Charles Traughber
That Was Then... This Is Now Charlie Woods
1987 Street Smart Fast Black đề cử - Oscar nam diễn viên phụ xuất sắc
đề cử - Quả Cầu Vàng nam diễn viên phụ phim điện ảnh xuất sắc
1988 Clean and Sober Craig
1989 Glory Sgt. Maj. John Rawlins
Driving Miss Daisy Hoke Colburn quả Cầu Vàng nam diễn viên phim điện ảnh bi kịch xuất sắc
Đề cử - Oscar nam diễn viên xuất sắc
Lean on Me Principal Joe Clark
Johnny Handsome Lt. A.Z. Drones
1990 The Bonfire of the Vanities Judge Leonard White
The Civil War Voice of Frederick Douglass
1991 Robin Hood: Prince of Thieves Azeem
1992 Unforgiven Ned Logan
The Power of One Geel Piet
1993 Bopha! đạo diễn
1994 The Shawshank Redemption Ellis Boyd "Red" Redding, dẫn chuyện đề cử - Oscar cho nam diễn viên xuất sắc
đề cử - quả Cầu Vàng nam diễn viên phim điện ảnh bi kịch xuất sắc
đề cử - Screen Actors Guild Award nam diễn viên chính xuất sắc
1995 Se7en Detective Lt. William Somerset
Outbreak Brig. Gen. Billy Ford
1996 Chain Reaction Paul Shannon
Moll Flanders Hibble
Cosmic Voyage dẫn chuyện
1997 Amistad Theodore Joadson
Kiss The Girls Dr. Alex Cross
1998 Deep Impact President Tom Beck
Hard Rain Jim
2000 Nurse Betty Charlie Quinn
Under Suspicion Victor Benezet
2001 Along Came a Spider Dr. Alex Cross
2002 The Sum of All Fears DCI William Cabot
High Crimes Charlie Grimes
2003 Bruce Almighty Chúa and (Chúa khi giáng trần giả dạng người thường)
Dreamcatcher Col. Abraham Curtis
Levity Pastor Miles Evans
2004 Million Dollar Baby Eddie "Scrap Iron" Dupris thắng :Oscar nam diễn viên phụ xuất sắc
Screen Actors Guild Award nam diễn viên phụ xuất sắc
Đề cử - Quả Cầu Vàng nam diễn viên phụ xuất sắc
đề cử - Screen Actors Guild Award cho diễn viên xuất sắc của năm
The Hunting of the President (dẫn chuyện) limited release
The Big Bounce Walter Crewes
2005 An Unfinished Life Mitch Bradley
War of the Worlds dẫn chuyện
March of the Penguins dẫn chuyện
Batman Begins Lucius Fox
Unleashed Sam
2006 Edison Force Ashford
The Contract Frank Carden
Lucky Number Slevin The Boss
10 Items or Less chính mình
2007 Evan Almighty Chúa
Feast of Love Harry Scott
Gone, Baby, Gone Jack Doyle
The Bucket List Carter Chambers kiêm dẫn chuyện
2008 Wanted Sloan
The Dark Knight Lucius Fox
2009 Prom Night in Mississippi chính mình
2009 Thick as Thieves Keith Ripley
2009 Maiden Heist, TheThe Maiden Heist Charlie
2009 Invictus Nelson Mandela NAACP Image Award for Outstanding Actor in a Motion Picture
National Board of Review Award for Best Actor (chia sẻ với George Clooney trong Up in the Air)
Đề cử—Oscar nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—Broadcast Film Critics Association Award nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—Dallas-Fort Worth Film Critics Association Award nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—Denver Film Critics Society Award nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—Quả Cầu Vàng nam diễn viên chính phim bi kịch điện ảnh xuất sắc nhất
Đề cử—Houston Film Critics Society Awardnam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—Screen Actors Guild Award nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—St. Louis Gateway Film Critics Association Award nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đề cử—Washington D.C. Area Film Critics Association nam diễn viên chính xuất sắc nhất
2010 RED Joe
2011 Born to Be Wild dẫn chuyện
2011 Conan the Barbarian dẫn chuyện[3]
2011 Dolphin Tale Dr. Cameron McCarthy
2012 The Magic of Belle Isle Monte Wildhorn
2012 Dark Knight Rises, TheThe Dark Knight Rises Lucius Fox
2013 Now You See Me Thaddeus Bradley
2013 Oblivion Malcolm Beech
2013 True Confessions of Charlotte Doyle, TheThe True Confessions of Charlotte Doyle Zachariah
2013 Olympus Has Fallen Allan Trumbull
Năm Phim Vai diễn Ghi chú khác
1971–1977 Electric Company, TheThe Electric Company Easy Reader, DJ Mel Mounds, Dracula, Vincent the Vegetable Vampire phim truyền hình
1978 Roll of Thunder, Hear My Cry Uncle Hammer TV
1981 Ryan's Hope Cicero Murphy TV
1981 Marva Collins Story, TheThe Marva Collins Story Clarence Collins TV
1982–1984 Another World Roy Bingham TV
1985 Twilight Zone, TheThe Twilight Zone Tony TV
1986 Resting Place Luther Johnson TV
1987 Fight For Life Dr. Sherard TV
2008 Smithsonian Channel's Sound Revolution Himself (host) TV,MC
2008 Stephen Fry in America chính mình TV tập 3
2010 Colbert Report, TheThe Colbert Report chính mình phỏng vấn
2010 Daily Show, TheThe Daily Show chính mình phỏng vấn
2010–2012 Through the Wormhole
with Morgan Freeman[4]
chính mình TV,MC
2010 Saturday Night Live chính mình What Up With That
2011 Curiosity chính mình "Is There a Parallel Universe?" (#1.5)

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1978 Tony Award nam diễn viên xuất sắc trong The Mighty Gents
  • 1987 được đề cử cho giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất phim Street Smart.
  • 1989 được đề cử cho giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong Driving Miss Daisy (vai tài xế).
  • 1994 được đề cử cho giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất, phim The Shawshank Redemption.
  • 2003 Nhận giải thưởng Quả cầu pha lê cho những đóng góp nghệ thuật xuất sắc cho điện ảnh thế giới tại Karlovy Vary International Film Festival.
  • 2005 Đạt giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất trong Million Dollar Baby.
  • 2006khách mời danh dự tại Liên hoan phim quốc tế Cairo.
  • 2007 Ông và vợ ông nhận được giải thưởng thành tựu trọn đời từ Mississippi Institute of Arts and Letters.
  • 2007 Giải đóng góp tích cực tại the Screen Nation Film and TV Awards.
  • 2008 Kennedy Center Honors
  • 2010 nhận một văn bằng danh dự từ Đại học Brown [5]
  • 2011 Nhận được một giải thưởng thành tựu trọn đời của Viện phim Mỹ
  • 2012 được tuyển chọn là Biểu tượng phim yêu thích tại giải thưởng People's Choice Awards
  • 2012 Cecil B. DeMille Award

Chú dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ In a July 3, 1978 interview with The New Yorker, Freeman states about his grandmother, "She had been married to Morgan Herbert Freeman, and my father was Morgan Porterfield Freeman, but they forgot to give me a middle name.", see here.
  2. ^ Morgan Freeman (I) - Biography
  3. ^ William Bibbiani (17 tháng 8 năm 2011). “Marcus Nispel and Fredrick Malmberg on 'Conan the Barbarian'”. Crave Online. Crave Online. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên wormhole
  5. ^ “Nelson Mandela To Receive Honorary Degree in Absentia, One of Eight Candidates”. News.brown.edu. 27 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]