Brad Pitt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brad Pitt
Brad-pitt09.jpg
Brad Pitt (19/01/2009)
Tên khai sinh William Bradley Pitt
Sinh 18 tháng 12, 1963 (50 tuổi)
Shawnee, Oklahoma, Hoa Kỳ
Vai diễn đáng chú ý Tyler Durden (Fight Club)
Richard Jones (Babel)
David Mills (Se7en)
Jeffrey Goines (Twelve Monkeys)
Rusty Ryan (Ocean's Eleven)
Achilles (Troy)
Hôn nhân Jennifer Aniston (2000-2005)

Brad Pitt tên thật là William Bradley Pitt sinh ngày 18 tháng 12, 1963 tại (Shawnee, Oklahoma, Hoa Kỳ) là diễn viên Mỹ và là một nhà sản xuất phim. Brad Pitt được bình chọn là một trong những người đàn ông hấp dẫn nhất thế giới[cần dẫn nguồn]. Brad nhận được ba đề cử cho giải Oscar và nhận được một giải Quả cầu vàng.

Pitt bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với tư cách khách mời trên phim truyền hình, bao gồm cả vai diễn trong phim truyền hình dài tập Dallas trên kênh CBS vào năm 1987. Anh bắt đầu được chú ý qua vai cao bồi trong phim Thelma & Louise (1991). Pitt nhận được vai chính đầu tiên trong phim A River Runs Through It (1992) và Interview With The Vampire (1994). Anh đóng chung với Anthony Hopkins trong bộ phim bi kịch Legends of the Fall vào năm 1994, vai diễn này đã giúp anh nhận được một đề cử cho giải Quả cầu vàng. Năm 1995, anh được đánh giá cao qua vai diễn trong phim Se7enTwelve Monkeys. Pitt đã nhận được đề cử cho giải Oscar và đã giành chiến thắng với giải Quả cầu vàng cho vai diễn phụ xuất sắc nhất của anh trong phim Twelve Monkeys (1996). Pitt tỏa sáng trong phim Fight Club (1999) và bộ phim nổi tiếng Ocean's Eleven (2001) cùng với các phần tiếp theo là Ocean's Twelve (2004) và Ocean's Thirteen (2007). Anh thành công lớn về mặt doanh thu qua phim Troy (2004) và Mr. & Mrs. Smith (2005). Pitt nhận được đề cử giải Oscar thứ hai cho vai diễn cùng tên trong phim The Curious Case Of Benjamin Button vào năm 2008. Những phim nổi bật khác của anh là Inglourious Basterds, Moneyball.

Sau khi kết thúc cuộc tình đẹp với nữ diễn viên Gwyneth Paltrow, Pitt đã kết hôn với nữ diễn viên Jennifer Aniston và cuộc hôn nhân của họ chỉ kéo dài năm năm. Năm 2009, anh chung sống với nữ diễn viên Angelina Jolie, chuyện tình của họ đã thu hút sự chú ý của giới truyền thông trên toàn thế giới. Anh cùng Jolie nhận nuôi ba đứa trẻ là Maddox, Zahara và Pax Thien (người Việt), ngoài ra họ còn sinh thêm ba đứa con là Shiloh, Knox và Vivienne. Pitt là chủ một công ty sản xuất phim tên Plan B Entertainment, công ty này đã sản xuất bộ phim giành giải Oscar Phim xuất sắc nhất năm 2007, The Departed. Kể từ lúc bắt đầu mối quan hệ với Angelina Jolie, Pitt ngày càng tham gia nhiều hoạt động xã hội cả trong và ngoài nước.

Những bước đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Pitt từng học tại trường trung học Kickapoo, anh là thành viên của đội bơi lội, tennis và đánh gôn. Ngoài ra anh còn tham gia vào các câu lạc bộ, các buổi tranh luận, nhạc hội của trường. Với tư cách là thành viên của hội Sigma Chi, Pitt đã tham gia đủ hoạt động của hội. Sau khi tốt nghiệp trung học, Pitt học tại đại học Missouri năm 1982. Anh học khoa báo chí với chuyên ngành chính là quảng cáo, Năm 1985, hai tuần trước khi thi lấy bằng, Pitt rời đại học và đến: "Tôi có cảm giác nôn nao khi lễ tốt ngiệp đến gần. Tôi thấy các bạn mình kiếm việc sẵn sàng cho việc ổn định. Tôi yêu phim ảnh, nó là cái cổng dẫn tôi đến một thế giới khuri không phải là nơi những bộ phim ra đời. Sau đó tôi quyết định: Nếu phim ảnh không đến với tôi thì chính tôi sẽ đến với nó."

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Công việc ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Los Angeles, Pitt làm nhiều nghề như tài xế, mặc trang phục gà El Pollo Loco... để trả học phí cho các lớp dạy diễn xuất. Anh bắt đầu học diễn xuất với Roy London.

Pitt bắt đầu sự nghiệp diễn xuất năm 1987 với những vai diễn vô danh trong các phim No Way Out, No Man's Land, và Less Than Zero. Anh xuất hiện trên truyền hình lần đầu tiên với vai diễn khách mời trong bộ phim sitcom Growing Pains của đài American ABC. Từ tháng 12, 1987 đến tháng 2, 1988, Pitt xuất hiện trong bốn kì trong bộ phim truyền hình dài tập trên đài CBS, anh đóng vai Randy, bạn trai của nhân vật Shalane Mccall (do Charlie Wade đóng).

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Brad Pitt kết hôn cùng Jennifer Aniston vào tháng 7 năm 2000 nhưng sau đó ly dị vào năm 2005. Báo chí nói rằng Jennifer từ chối ý định có con với Brad[cần dẫn nguồn].

Pitt hiện đang hẹn hò với nữ diễn viên Angelina Jolie. Tháng 4 năm 2012, Brad Pitt cầu hôn Angleina, dự định sẽ kết hôn trong tương lai[1]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Year Phim Role Notes
1987 No Way Out Quan chức tại bữa tiệc
No Man's Land Bồi bàn
Less Than Zero Người đi dự tiệc
Growing Pains Jeff TV series (two episodes: "Who's Zoomin' Who?" and "Feet of Clay" [1989])
Dallas Randy TV series (four episodes)
1988 21 Jump Street Peter TV series (one episode: "Best Years of Your Life")
1989 Happy Together Brian
Cutting Class Dwight Ingalls
Head of the Class Chuck TV series (one episode: "Partners")
Freddy's Nightmares Rick Austin TV series (one episode: "Black Tickets")
1990 The Image Cameraman TV movie
Too Young to Die? Billy Canton TV movie
Glory Days Walker Lovejoy TV series (six episodes)
1991 Across the Tracks Joe Maloney
Thelma & Louise J.D.
Johnny Suede Johnny Suede
1992 Contact Cox
Cool World Thám tử Frank Harris
A River Runs Through It Paul Maclean
1993 Kalifornia Early Grayce
True Romance Floyd
1994 The Favor Elliott Fowler
Interview with the Vampire Louis de Pointe du Lac MTV Movie Award for Best Performance - Male
MTV Movie Award for Most Desirable Male
Đề cử – MTV Movie Award for Best On-Screen Duo cùng với Tom Cruise
Đề cử – Saturn Award for Best Actor
Legends of the Fall Tristan Ludlow Đề cử – Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Drama
1995 Seven David Mills MTV Movie Award for Most Desirable Male
Đề cử – MTV Movie Award for Best On-Screen Duo cùng với Morgan Freeman
Đề cử – MTV Movie Award for Best Performance - Male
Twelve Monkeys Jeffrey Goines Golden Globe Award for Best Supporting Actor – Motion Picture
Saturn Award for Best Supporting Actor
Đề cử – Academy Award for Best Supporting Actor
Đề cử – MTV Movie Award for Best Male Performance
1996 Sleepers Michael Sullivan
1997 The Devil's Own Francis "Frankie" Austin McQuire/Rory Devaney
Seven Years in Tibet Heinrich Harrer
The Dark Side of the Sun Rick
1998 Meet Joe Black Joe Black/Người đàn ông trong quán Coffee
1999 Fight Club Tyler Durden
Being John Malkovich Himself Cameo
2000 Snatch Mickey O'Neil Đề cử – Satellite Award for Best Supporting Actor - Motion Picture
2001 The Mexican Jerry Welbach
Spy Game Tom Bishop
Ocean's Eleven Rusty Ryan Đề cử – MTV Movie Award for Best On-Screen Team
Đề cử – Phoenix Film Critics Society Award for Best Cast
Friends Will Colbert TV series (one episode: "The One with the Rumor")
Đề cử – Emmy Award for Outstanding Guest Actor in a Comedy Series
2002 Full Frontal Himself
Confessions of a Dangerous Mind Brad, Bachelor #1
2003 Sinbad: Legend of the Seven Seas Sinbad Lồng tiếng vai nam chính
Abby Singer Himself Cameo
2004 Troy Achilles Teen Choice Awards for Choice Movie Actor, Drama/Action Adventure
Đề cử – MTV Movie Award for Best Fight cùng với Eric Bana
Đề cử – MTV Movie Award for Best Performance - Male
Ocean's Twelve Rusty Ryan Đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Cast
2005 Mr. & Mrs. Smith John Smith MTV Movie Award for Best Fight cùng với Angelina Jolie
Đề cử – MTV Movie Award for Best Kiss cùng với Angelina Jolie
2006 Babel Richard Gotham Award for Best Ensemble Cast
Palm Springs International Film Festival for Best Cast
Nominated – Chicago Film Critics Association Award for Best Supporting Actor
Đề cử – Golden Globe Award for Best Supporting Actor – Motion Picture
Đề cử – Satellite Award for Best Supporting Actor - Motion Picture
Đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
2007 Ocean's Thirteen Rusty Ryan
The Assassination of Jesse James
by the Coward Robert Ford
Jesse James Venice Film Festival Volpi Cup Best Actor
2008 Burn After Reading Chad Feldheimer Đề cử – BAFTA Award for Best Actor in a Supporting Role
The Curious Case of Benjamin Button Benjamin Button Đề cử – Academy Award for Best Actor
Đề cử – BAFTA Award for Best Actor in a Leading Role
Đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Actor
Đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Cast
Đề cử – Golden Globe Award for Best Actor – Motion Picture Drama
Đề cử – Saturn Award for Best Actor
Đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Đề cử – Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Leading Role
2009 Inglourious Basterds Lt. Aldo Raine
The Tree of Life Mr. O'Brien post-production
2010 The Lost City of Z Col. Percy Fawcett pre-production

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Year Phim Notes
2004 Troy
2006 The Departed Đề cử – BAFTA Award for Best Film
Running with Scissors
2007 Year of the Dog Chỉ đạo sản xuất
A Mighty Heart Đồng sản xuất
Đề cử – Independent Spirit Award for Best Film
The Assassination of Jesse James
by the Coward Robert Ford
2009 The Time Traveler's Wife
2010 The Lost City of Z
2011 Eat, Pray, Love

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]