Leonardo DiCaprio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Leonardo DiCaprio
LeonardoDiCaprioNov08.jpg
Tên khai sinh Leonardo Wilhelm DiCaprio
Sinh 11 tháng 11, 1974 (39 tuổi)
Flag of Los Angeles, California.svg Los Angeles, California

Leonardo Wilhelm DiCaprio (sinh ngày 11 tháng 11 năm 1974) là một diễn viên và nhà sản xuất phim người Mỹ. Anh đã 5 lần được đề cử giải Oscar và 10 lần được đề cử giải Quả Cầu Vàng. Anh đoạt một giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất nhờ vai diễn trong phim The Aviator (2004) và một Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất nhờ vai diễn trong phim The Wolf of Wall Street (2013). Anh cũng từng được đề cử những giải thưởng lớn khác như Screen Actors Guild, Satellite Awards, và BAFTA.[1]

Kể từ thập niên 2000 đến nay, DiCaprio đã được đề cử nhiều giải thưởng cho phần diễn xuất trong các phim Catch Me If You Can (2002), Gangs of New York (2002), The Aviator (2004), Blood Diamond (2006), The Departed (2006), Revolutionary Road (2008), Django Unchained (2012), The Great Gatsby (2013) và The Wolf of Wall Street (2013). Hai bộ phim Shutter Island (2010) và Inception (2010) nằm trong những bộ phim thành công nhất về mặt thương mại trong sự nghiệp của anh.[2] DiCaprio còn sở hữu một công ty sản xuất phim có tên Appian Way Productions, từng sản xuất những bộ phim như Gardener of Eden (2007) và Orphan (2009).

Ngoài ra, DiCaprio cũng được xem là một ngôi sao tham gia tích cực vào việc bảo vệ môi trường.[3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Mẹ của DiCaprio là một người Đức gốc Nga, chuyển từ Oer-Erkenschwick, Đức tới Mỹ hồi anh còn nhỏ, bố anh là một người lai giữa hai dòng máu ĐứcItalia. Bố mẹ anh gặp nhau khi còn học đại học và sau đó chuyển tới Los Angeles sinh sống. Anh được đặt theo tên của Leonardo da Vinci.

DiCaprio sinh tại Los Angeles, California, bố anh tên là George DiCaprio. Bố mẹ Leo ly dị khi anh mới một tuổi và anh sống chủ yếu với mẹ. Hồi nhỏ, DiCaprio học ở trường Canterbury. Năm 10 tuổi, anh sống tại đại lộ Hillhurst, quận Los Feliz, Los Angeles, California.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Anh từng qua lại với siêu mẫu Brazil Gisele Bündchen trong khoảng thời gian từ năm 2001 đến năm 2005, và còn hẹn hò với Kristen Zang. Từ năm 2005, anh có quan hệ tình cảm với người mẫu Israel Bar Refaeli[4]. Anh là bạn thân của Tobey Maguire và một trong những diễn viên chính của bộ phim Titanic, Kate Winslet. Anh cũng là bạn từ thuở thơ ấu với Christopher Pettiet[5].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

DiCaprio tháng Hai năm 2000

2013: The Wolf of Wall Street - Jordan Belfort

2012: Django Unchained - Calvin Candie

2012: The Great Gatsby - Jay Gatsby

2011: J. Edgar - J. Edgar Hoover

2010: Inception - Cobb

2010: Shutter Island - Teddy Daniels

2008: Revolutionary Road - Frank Wheeler

2008: Body of Lies - Roger Ferris

2006: Blood Diamond - Danny Archer

2006: The Departed - Billy

2004: The Aviator - Howard Hughes

2002: Catch Me If You Can - Frank Abagnale Jr.

2002: Gangs of New York - Amsterdam Vallon

2001: Don's Plum - Derek

2000:I The Beach - Richard

1998: Celebrity - Brandon Darrow

1998: I The Man in the Iron Mask - King Louis XIV / Philippe

1997: Titanic - Jack Dawson

1996: Marvin's Room - Hank

1996: Romeo + Juliet - Romeo

1995: Total Eclipse - Arthur Rimbaud

1995 The Basketball Diaries - Jim Carroll

1995: The Quick and the Dead - Kid

1995: Les cent et une nuits de Simon Cinéma -

1994: The Foot Shooting Party - Bud

1993: What's Eating Gilbert Grape - Arnie Grape

1993: This Boy's Life - Tobias 'Toby' Wolff

1991-1992: Growing Pains

1992: Poison Ivy - người đàn ông (as Leonardo Di Caprio)

1991: Critters 3 - Josh

1990-1991: Parenthood

1991: Roseanne - bạn học của Darlene

1990: Santa Barbara - Mason Capwell trẻ

1990: The New Lassie - dứa bé

1990: The Outsiders - Kid Fighting Scout

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

The Wolf of Wall Street

???? Akira

2013: Runner, Runner

2013: Dust to Dust

2011: The Ides of March

2011: Red Riding Hood

2009: Orphan

2008: Greensburg

2007: The 11th Hour

2007: Gardener of Eden

2004: The Aviator

2004: The Assassination of Richard Nixon

Liên kết ngoài\ Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng của Leonardo DiCaprio: [1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Awards for Leonardo DiCaprio”. imdb. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “Most Successful Movies of Leonardo DiCaprio”. User schwatzerabt with information from Boxofficemojo.com. 1 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2011. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên cs
  4. ^ “Leo and Bar. What's going on?”. Ynetnews.com. 20 tháng 6 năm 1995. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2009. 
  5. ^ “DiCaprio, Winslet reunite on 'Road'”. Digital Spy. 23 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]