Jeremy Renner

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jeremy Renner
82nd Academy Awards, Jeremy Renner - army mil-66454-2010-03-09-180356.jpg
Renner tại buổi ra mắt The Bourne LegacyState Theatre, Úc, ngày 7/8/2012
Sinh 7 tháng 1, 1971 (43 tuổi)
Modesto, California Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghề nghiệp Diễn viên, sáng tác nhạc, nhạc sỹ
Hoạt động 1995 - nay

Jeremy Lee Renner (sinh ngày 7 tháng 1 năm 1971) là diễn viên, nhạc sĩ Mỹ. Renner dã diễn xuất trong các phim suốt thập niên 2000, phần lớn là vai phụ, như các vai diễn trong Dahmer (2002), S.W.A.T. (2003), Neo Ned (2005), và 28 Weeks Later (2007). Cuối cùng anh đã nổi bật hơn với các vai diễn chính trong The Hurt Locker (2009), Mission Impossible Ghost Protocol (2011), The Bourne LegacyThe Avengers (2012). Anh đã được đề cử giải Oscar cho diễn viên nam chính hay nhất cho vai chính trong phim 2009 đoạt giải Oscar cho hình ảnh tốt nhất về đề tài chiến tranh The Hurt Locker. Năm sau, anh xuất hiện trong bộ phim được giới phê bình hoan nghênh The Town. Vai diễn James Coughlin trong phim đã nhận được một đề cử cho năm 2010 giải Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất, cộng với đề cử ở hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc tại SAG Awardsgiải Quả cầu vàng.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Renner sinh ra ở Modesto, California, là con cả của Valerie và Lee Renner, quản lý một bãi chơi ki.[1][2] Bố mẹ anh kết hôn lúc còn tuổi teen và ly hôn khi anh lên 10.[3][4][5] Anh có 5 em ruột.[6][7][8] Anh tốt nghiệp từ trường trung học Fred C. Beyer và học Modesto Junior College.[9]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Những vai diễn đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim đầu tay của Jeremy ra mắt năm 1995 với tựa đề "National Lampoon’s Senior Trip". Mặc dù bị chỉ trích khá nhiều từ các nhà phê bình nhưng anh vẫn tiếp tục nhận vai khách mời trong hai show truyền hình "Deadly Games" và "Strange Luck", và một vai phụ trong bộ phim truyền hình "A Friend’s Betrayal". Trong những năm tiếp đó, Jeremy cũng chỉ đóng những vai khách mời trong "Zoe, Duncan, Jack and Jane"(1999), "The Net" (1999), "The Time of Your Life" (1999) và "Angel" (2000). Anh cũng góp một vai nhỏ trong một tập của "CSI: Crime Scene Investigation" năm 2001.

2002 - 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2002, Jeremy thủ vai tên sát nhân hàng loạt Jeffrey Dahmer trong bộ phim cùng tên. Anh coi vai diễn như một thử thách khá lớn, sau khi quan sát thấy những cách thức lợi dụng nạn nhân vô cùng dễ dàng của Dahmer. Vai diễn của Jeremy rất được công chúng đón nhận, giúp anh nhận được đề cử giải Independent Spirit cho hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Anh cũng xuất hiện trong video âm nhạc "Trouble" của nữ ca sĩ P!nk năm 2003, trong vai một cảnh sát trưởng hư hỏng. CŨng trong năm này, anh tiếp tục xuất hiện trong phim "S.W.A.T.", trong vai cảnh sát Brian Gamble, đồng nghiệp của nhân vật Jim Street do Colin Farrell thể hiện. Năm 2004, anh đóng vai Emerson trong bộ phim "The Heart Is Deceitful Above All Things".

Năm 2005, Jeremy diễn chung với Julia StilesForest Whitaker trong các phim "A Little Trip to Heaven", "North Country" và "12 and Holding". Tiếp đó, anh vào vai Neo, một nhân vật theo hướng Neo-Nazism (muốn khôi phục chế độ Đức Quốc Xã sau Thế chiến II) được nhận vào một bệnh viện tâm thần trong bộ phim "Neo Ned", sản xuất năm 2005. Bộ phim đã thắng tất cả các đề cử trong các liên hoan phim, trong đó có giải Liên hoan Phim Quốc tế Palm Beach cho hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất. Jeremy cũng góp 1 vai nhỏ (nhưng không được credit) trong phim "Lords of Dogtown". Năm 2006 anh xuất hiện trong phim "Love Comes to the Executioner" cùng với Ginnifer Goodwin.

Jeremy có diễn một số vai phụ trong năm 2007, như vai Wood Hite, em họ của Jesse James (do Brad Pitt thủ vai) trong "The Assassination of Jesse James by the Coward Robert Ford", và vai Trung sĩ Doyle trong "28 Weeks Later". Anh diễn cùng Minnie Driver trong "Take" và vai khách mời trong một tập của series "House". Anh cũng đóng vai nhân vật phi công trong "The Oaks" nhưng rất tiếc series này không được thành công lắm.

2009 - nay[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi diễn cùng Dallas Roberts trong vở hài kịch "Lightbulb" và trong series truyền hình ngắn "The Unusuals", Jeremy tiến tới thành công rực rỡ với vai chuyên gia phá bom mìn, Trung sĩ William James, trong bộ phim về chủ đề chiến tranh Iraq "The Hurt Locker", sản xuất năm 2009. Vai diễn đã đem về cho anh nhiều giải thưởng và một đề cử giải Oscar cho hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất, cũng như đề cử cho Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh.

Năm 2010, Jeremy đóng một vai phụ trong bộ phim "The Town" của đạo diễn Ben Affleck, đưa tên tuổi anh vào các bài báo và một lần nữa anh được đề cử cho giải Oscar, trong hạng mục Diễn viên phụ xuất sắc nhất. Anh cũng giảnh được đề cử cho giải Quả Cầu Vàng lần đầu tiên cho hạng mục Diễn viên phụ xuất sắc nhất và đề cử cho Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh lần thứ hai. Tờ The Hollywood Reporter đã đưa tên Jeremy vào danh sách những nam diễn viên trẻ thế hệ mới của Hollywood.

Năm 2011, Jeremy diễn một vai khách mời Hawkeye trong phim "Thor", cũng chính là nhân vật xuất hiện trong "The Avengers" (ra mắt tháng 5 năm 2012). Tháng 12 năm đó, Jeremy xuất hiện bên cạnh Tom Cruise trong phim "Mission Imposible – Ghost Protocol", phần thứ tư của series "Mission Impossible". Trong phim, Jeremy vào vai thành viên mới gia nhập vào nhóm của Ethan Hunt.

Năm 2012, Jeremy vào vai Hawkeye trong bộ phim bom tấn của hãng Marvel, "The Avengers". Cùng năm đó, anh cũng đóng vai chính trong phần thứ tư của loạt phim ăn khách Bourne, "The Bourne Legacy", được sản xuất bởi đạo diễn Tony Gilroy. Aaron Cross, nhân vật của Jeremy, thay thế vị trí chính của Jason Bourne do Matt Damon thủ vai trong ba phần phim trước. Jeremy bày tỏ sự hào hứng trong việc diễn cùng Matt trong những phần tới của loạt phim này: "…nó sẽ cực kỳ tuyệt vời. Tôi rất thích Matt".

Jeremy vừa hoàn thành bộ phim hành động kinh dị, pha chút yếu tố hài hước "Hansel and Gretel: Witch Hunters", trong đó anh đóng vai Hansel và Gemma Aterton đóng vai Gretel. Bộ phim chiếu dưới dạng 3D này được đặt trong bối cảnh 15 năm sau khi Hansel và Gretel tiêu diệt mụ phù thủy bắt cóc họ. Ngày khởi chiếu chính thức đã được hãng Studio công bố là tháng 1 năm 2013.

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh diễn xuất, Jeremy cũng là một nhạc sĩ, một tay guitar và một tay trống. Vào thời gian đầu trong nghiệp diễn của anh, Jeremy từng biểu diễn trong nhóm nhạc Sons of Ben. Anh cũng tham gia hát nhạc chính cho phim "North Country" với bài "I Drink Alone". Năm 2006, anh hát "American Pie" trong phim "Love Comes to the Executioner" và "Good Ole Rebel" trong "The Assassination of Jesse James by the Coward Robert Ford". Anh cũng xuất hiện trong video âm nhạc "Trouble" của P!nk và "Scenes on Sunset" của Brother Sal.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Jeremy có quan hệ tốt với đồng nghiệp của mình, đặc biệt anh là bạn thân của Ben Affleck, Colin Farrell, Sam Rockwell, Charlize TheronScarlett Johansson. Bạn thân nhất của anh là diễn viên Kristoffer Ryan Winters, người đã cùng anh tham gia kinh doanh bất động sản rất thành công. Trong quá khứ, anh đã từng tìm hiểu nhiều lĩnh vực khác nhau như tin học, tội phạm học, tôn giáo và võ Muay Thái.

Tổng kết sự nghiệp phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Chú thích
1995 National Lampoon's Senior Trip Dags
1996 Paper Dragons Uncredited
2001 Fish in a Barrel Remy
2002 Dahmer Jeffrey Dahmer
Monkey Love Dil
2003 S.W.A.T. Brian Gamble
2004 Heart Is Deceitful Above All Things, TheThe Heart Is Deceitful Above All Things Emerson
2005 Little Trip to Heaven, AA Little Trip to Heaven Fred
North Country Bobby Sharp
12 and Holding Gus Maitland
Neo Ned Ned
Lords of Dogtown Jay Adams Manager Uncredited
2006 Love Comes to the Executioner Chick Prigusivac
2007 The Assassination of Jesse James by the Coward Robert Ford Wood Hite
28 Weeks Later Sergeant Doyle
Take Saul
2008 Hurt Locker, TheThe Hurt Locker Sergeant First Class William James
Ingenious Sam aka "Lightbulb"
2010 Town, TheThe Town James "Jem" Coughlin
2011 Thor Clint Barton/Hawkeye Cameo (uncredited)
Mission: Impossible – Ghost Protocol William Brandt
2012 Avengers, TheThe Avengers Clint Barton/Hawkeye
The Bourne Legacy Aaron Cross/Kenneth J. Kitsom
2013 Nightingale Orlando the Magician
Hansel and Gretel: Witch Hunters Hansel
Untitled David O. Russell/Abscam Project Jimmy Boyle

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa phim Vai diễn Chú thích
1995 Deadly Games Tod Tập: "Boss"
1996 Strange Luck Jojo Picard Tập: "Blinded by the Son"
Friend's Betrayal, AA Friend's Betrayal Simon Phim truyền hình
1997 Nightmare Come True, AA Nightmare Come True Steven Zarn Phim truyền hình
1999 Zoe, Duncan, Jack & Jane Jack Tập đầu tiên
Net, TheThe Net Ted Nida Tập: "Chem Lab"
Time of Your Life Taylor Tập: "The Time the Truth Was Told"
2000 Angel Penn Tập: Somnambulist
2001 CSI: Crime Scene Investigation Roger Jennings Tập: Alter Boys
2002 It Factor, TheThe It Factor Chính bản thân Jeremy
2007 House Jimmy Quidd Tập: "Games"
2008 Oaks, TheThe Oaks Dan Tập đầu tiên
2009 Unusuals, TheThe Unusuals Thám tử Jason Walsh 10 tập
2011 Robot Chicken Sergeant First Class William James (lồng tiếng) Tập: "Fool's Goldfinger"
2012 Saturday Night Live Dẫn chương trình Mùa 38, Tập 8 (17/11/2012)[10]

Giải thưởng và các Đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Phim Kêt quả
2001 Giải thưởng Phim đặc sắc hạng mục Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Fish in a Barrel Đoạt giải
2002 Independent Spirit Award hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Dahmer Đề cử
2005 Liên hoan Phim Quốc tế Palm Beach hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất Neo Ned Đoạt giải
2007 Giải thưởng Liên hoan Phim Tự do California hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất Take Đoạt giải
2008 Giải thưởng của Hiệp hội các nhà Phê bình Điện ảnh Boston hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất Hurt Locker Đoạt giải
2008 Giải thưởng Hội các nhà Phê bình Điện ảnh Chicago hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Giải thưởng của Hội các nhà Phê bình Điện ảnh Las Vegas hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đoạt giải
2008 National Board of Review Award for Best Breakthrough Performance – Male The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Giải thưởng của Hiệp hội các nhà Phê bình Điện ảnh Toàn quốc hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Giải thưởng của Hiệp hội các nhà Phê bình Phim Trực tuyến hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Giải thưởng Vệ tinh hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất – Phim tâm lý The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Village Voice Film Poll – Best Actor The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Washington D.C. Area Film Critics Association Award for Best Ensemble The Hurt Locker Đoạt giải
2008 Giải Oscar hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Giải thưởng BAFTA hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Broadcast Film Critics Association Award hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Giải thưởng Chlotrudis hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Independent Spirit Award hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh hạng mục Vai diễn nam chính nổi bật The Hurt Locker Đề cử
2008 Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh hạng mục Dàn diễn viên nổi bật The Hurt Locker Đề cử
2008 Giải thưởng Hiệp hội các nhà Phê bình Điện ảnh St. Louis Gateway hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Vancouver Film Critics Circle Award hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2008 Giải thưởng Hiệp hội các nhà Phê bình Điện ảnh khu vực Washington D.C. hạng mục Nam diễn viên xuất sắc nhất The Hurt Locker Đề cử
2009 Giải thưởng Hiệp hội các nahf Phê bình Điện ảnh khu vực Washington D.C. hạng mục Vai diễn đột phá The Hurt Locker Đề cử
2010 Jupiter Award (German Movie Award) hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Town, TheThe Town Đoạt giải
2011 Academy Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2011 Broadcast Film Critics Association Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2010 Dallas-Fort Worth Film Critics Association Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2011 Golden Globe Award for Best Supporting Actor – Motion Picture The Town Đề cử
2010 Houston Film Critics Society Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2011 National Society of Film Critics Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2010 San Diego Film Critics Society Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2011 Satellite Award for Best Supporting Actor – Motion Picture The Town Đề cử
2011 Screen Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Male Actor in a Supporting Role The Town Đề cử
2011 St. Louis Gateway Film Critics Association Award for Best Supporting Actor The Town Đề cử
2013 Favorite On-Screen Chemistry(with Scarlett Johansson) Avengers, TheThe Avengers Chưa quyết định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Walden, Celia (11 tháng 12 năm 2011). “Jeremy Renner on Mission Impossible 4”. The Daily Telegraph (London). 
  2. ^ Rowlandmrowland, Marijke (7 tháng 3 năm 2010). “Renner has taken a long, slow road to fame – Jeremy Renner”. Modbee.com. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ Pardee, Thomas; John Holland (5 tháng 1 năm 2008). “Actor Jeremy Renner escapes injury as huge tree topples”. The Modesto Bee. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  4. ^ “Jeremy Renner Finally Gets Some Action”. details.com. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2011. 
  5. ^ Braun, Liz. “Renner tackling bigger missions | Movies | Entertainment”. Toronto Sun. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012. 
  6. ^ “Jeremy Renner becomes a big brother again”. News.in.msn.com. 12 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ “'Hurt Locker' Star Jeremy Renner on Ditching His Mom, Dancing With Madonna (VIDEO)”. Aoltv.com. 23 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012.  Anh là người gốc Ai Len và Đức
  8. ^ http://www.hollywoodreporter.com/news/jeremy-renner-avengers-bourne-legacy-307634?page=2
  9. ^ Staff writers (2 tháng 2 năm 2010). “Oscar Nominee Renner: 'It's Awesome. Really Awesome': Modesto actor nominated for best actor in 'The Hurt Locker'”. The Modesto Bee. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2010. 
  10. ^ NBC. “November Hosts and Musical Guests Announced!!”. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]