Colt Mk 12

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Colt Mk 12 là một pháo 1 nòng 20 mm được Hải quân Hoa Kỳ sử dụng rộng rãi sau thế chiến 2.

Phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Mk 12 là loại pháo phát triển lên từ pháo Hispano HS 404-được sử dụng bởi Mỹ và các máy bay chiến đấu của Anh trong thế chiến II. Mk 12 là loại pháo có đạn nhỏ hơn để mang nhiều đạn và sơ tốc đầu nòng cao; tốc độ bắn cao hơn. Hải quân Hoa Kỳ chính thức sử dụng nó từ năm 1950, thay thế cho khẩu pháo trước đó là M3.

Trong quá trình sử dụng, Mk 12 đã chứng tỏ mình là một khẩu pháo làm thoả mãn quân đội Mỹ. Dẫu cho sơ tốc đầu nòng và tốc độ bắn được hoan nghênh, nó cũng có điểm yếu. Thứ nhất là độ sai lệch nhiều, thường xuyên. Thứ hai là độ tin cậy chưa cao.

Tuy nhiên, Mk 12 là vũ khí tiêu chuẩn và chất lượng vừa của Hải quân Hoa Kỳ từ năm 1950 đến năm 1960, được trang bị trên các máy bay F-4D Skyray, F-3H Demon, A-4 SkyhawkF-8 Crusader. Mk 12 không giống như M39 sử dụng trên F-100 Supersabre, F-101 Voodoo, F-5A FreedomF-5E Tiger của không quân Hoa Kỳ, mặc dù có cùng cỡ nòng.

Dữ liệu cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kiểu: pháo tự động.
  • Nước phát triển: Hoa Kỳ.
  • Sử dụng: từ 1950 đến 1960.
  • Sử dụng bởi: Hải quân Hoa Kỳ.
  • Sử dụng trong chiến tranh: chiến tranh Việt Nam.
  • Nặng: 46 kg (101 lb).
  • Cỡ đạn: 20 x 110 mm USN.
  • Cỡ nòng: 20 mm.
  • Tốc độ bắn: 1000 phát/phút (1000 rpm).
  • Tốc độ đạn bay: 1010 m/s (3300 ft/s).