Crocoit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crocoit

Crocoit ở Dundas, Tasmania.
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật crôm
Công thức hóa học Chì cromat PbCrO4
Màu cam, đỏ, vàng
Dạng thường tinh thể tinh thể hạt thô đến dạng kim
Hệ tinh thể lăng trụ một nghiêng (2/m)
Cát khai quan sát được trên {110} không có trên {001} và {100}
Vết vỡ Vò sò đến không phẳng
Độ bền Có thể cắt
Độ cứng Mohs 2,5–3
Ánh Adamantin
Màu vết vạch Cam vàng
Tính trong mờ Trong suốt đếnn mờ
Tỷ trọng riêng 5.9–6.1
Thuộc tính quang Hai trục (+)
Chiết suất nα = 2,290(2) nβ = 2,360(2) nγ = 2,660(2)
Khúc xạ kép δ = 0,370
Đa sắc Yếu
Tham chiếu [1][2][3]

Crocoit là một khoáng vật chì cromat, có công thức hóa học PbCrO4, và kết tinh theo hệ một nghiêng. Nó đôi khi được dùng làm chất tạo màu. Khoáng vật này được phát hiện trong quặng Berezovsky gần Ekaterinburg, ở Ural năm 1766; và được F. S. Beudant đặt tên là crocoise năm 1832, sau đó nó được đổi tên thành crocoisite và hiện mang tên crocoite.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]