Cucullia santonici

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cucullia santonici
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Noctuoidea
(không phân hạng) Macrolepidoptera
Họ (familia) Noctuidae
Phân họ (subfamilia) Cuculliinae
Chi (genus) Cucullia
Loài (species) C. santonici
Danh pháp hai phần
Cucullia santonici
(Hübner, [1813])
Danh pháp đồng nghĩa
  • Noctua santonici Hübner, [1813]
  • Cucullia odorata Guenée, 1852

Cucullia santonici[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Về mặt truyền thống nó được tìm thấy ở phía nam châu Âu qua một số khu vực Cận ĐôngTrung Đông đến Trung Quốc.

Con trưởng thành bay từ tháng 4 đến tháng 6 và tháng 7 và tháng 8. Có hai lứa trưởng thành một năm.

Ấu trùng ăn các loài Artemisia alba, Artemisia absinthium và probably other Artemisia, MatricariaAchillea.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.